Lãi suất tiết kiệm ngày 29/4: Biến động mạnh ở mặt bằng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng

(TBTCO) - Lãi suất ngân hàng ngày 29/4/2025, ghi nhận biến động mạnh ở mặt bằng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng. Trong bối cảnh nhu cầu vốn cao và sự cạnh tranh thu hút tiền gửi tăng lên, một số ngân hàng đã niêm yết lãi suất ở mức đặc biệt cao, có thể lên đến 9,65%/năm, nhưng kèm theo là các điều kiện khá khắt khe về số dư tối thiểu và kỳ hạn.
aa
Lãi suất tiết kiệm ngày 29/4: Biến động mạnh ở mặt bằng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng
Kể từ sau cuộc họp giữa NHNN và các ngân hàng thương mại về lãi suất ngày 25/2/2025, đã có 29 ngân hàng thương mại trong nước giảm lãi suất huy động với mức giảm từ 0,1 – 1,05%/năm. Ảnh minh họa

Hiện tại, ABBank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất thị trường, lên tới 9,65%/năm cho khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng, áp dụng đối với khách hàng mở mới hoặc tái tục tiền gửi từ 1.500 tỷ đồng trở lên. Đây là mức lãi suất cao kỷ lục, phản ánh chiến lược thu hút dòng tiền lớn từ các tổ chức hoặc cá nhân có nguồn vốn lớn.

Tiếp theo ABBank, PVcomBank cũng đưa ra mức lãi suất hấp dẫn 9%/năm cho kỳ hạn 12 - 13 tháng. Điều kiện áp dụng là khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỷ đồng và gửi tiền tại quầy giao dịch.

HDBank cũng triển khai mức 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, dành cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

Ngân hàng Vikki Bank niêm yết mức 7,5%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, với điều kiện tiền gửi tối thiểu 999 tỷ đồng.

LPBank hiện đang triển khai chính sách lãi suất linh hoạt theo hình thức lĩnh lãi khác nhau dành cho các khoản tiền gửi từ 300 tỷ đồng trở lên. Cụ thể, khách hàng có thể lựa chọn mức 6,5%/năm nếu lĩnh lãi vào cuối kỳ, 6,3%/năm khi lĩnh lãi hàng tháng hoặc 6,07%/năm với hình thức lĩnh lãi đầu kỳ. Đây là một trong những mức lãi suất hấp dẫn trong nhóm ngân hàng áp dụng điều kiện số dư lớn.

Trong khi đó, ACB và IVB cũng tung ra các mức lãi suất cạnh tranh dành cho nhóm khách hàng có khả năng gửi tiền lớn. ACB niêm yết mức 6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng khi khách hàng có số dư từ 200 tỷ đồng trở lên và chọn hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Đáng chú ý, IVB đưa ra mức 6,15%/năm cho kỳ hạn 36 tháng, nhưng yêu cầu khoản tiền gửi tối thiểu lên tới 1.500 tỷ đồng, cho thấy định hướng nhắm tới các khách hàng tổ chức quy mô lớn.

Dưới hình thức công bố các kỳ hạn được áp dụng “lãi suất đặc biệt”, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa điều chỉnh tăng thêm 0,2%/năm lãi suất huy động các kỳ hạn từ 1 - 5 tháng. Chương trình lãi suất đặc biệt này được áp dụng từ nay đến hết ngày 31/5/2025 mà không quy định số tiền gửi tối thiểu.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được MB công bố, các kỳ hạn tiền gửi từ 1 - 5 tháng được áp dụng lãi suất đặc biệt có lãi suất cao hơn 0,2%/năm so với lãi suất thông thường (tối đa từng kỳ hạn theo quy định của NHNN từng thời kỳ).

Theo đó, lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng mới nhất là 3,9%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4%/năm, và lãi suất huy động kỳ hạn 3 - 5 tháng là 4,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng các kỳ hạn còn lại được MB giữ nguyên. Hiện lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần là 0,5%/năm, bằng với mức lãi suất trần theo quy định của NHNN. Đây cũng là mức lãi suất phổ biến được các ngân hàng đang áp dụng.

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 - 11 tháng được MB niêm yết tại 4,6%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 - 18 tháng là 5%/năm, lãi suất tiết kiệm cao nhất thuộc về các kỳ hạn 24 - 36 tháng, lên đến 5,9%/năm.

Đây là lần thứ hai trong tháng 4 (cũng là lần thứ hai trong năm 2025) MB thực hiện điều chỉnh lãi suất huy động. Trước đó, ngày 3/4/2025 nhà băng này giảm 0,1%/năm lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 – 18 tháng.

Một “ông lớn” ngân hàng khác là Techcombank cũng vừa điều chỉnh lãi suất huy động nhưng không phải tăng mà là giảm.

Với việc đồng loạt giảm 0,1%/năm lãi suất huy động các kỳ hạn từ 1 - 36 tháng, lãi suất huy động trực tuyến áp dụng cho tài khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng của Techcombank hiện nay như sau:

Lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng 3,15%/năm; kỳ hạn 3 – 5 tháng 3,45%/năm; kỳ hạn 6 - 11 tháng 4,45%/năm; và kỳ hạn 12 – 36 tháng 4,65%/năm.

Mức giảm tương tự cũng diễn ra với biểu lãi suất tiết kiệm áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng; và tài khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng.

Lãi suất huy động trực tuyến áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng như sau: Kỳ hạn 1 - 2 tháng 3,25%/năm; kỳ hạn 3 - 5 tháng 3,55%/năm; kỳ hạn 6 - 11 tháng 4,5%/năm; và lãi suất kỳ hạn 12 - 36 tháng là 4,7%/năm.

Lãi suất huy động trực tuyến áp dụng cho tài khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng, cũng là biểu lãi suất huy động cao nhất tại Techcombank, được niêm yết như sau: Kỳ hạn 1 – 2 tháng 3,35%/năm; kỳ hạn 3 - 5 tháng 3,55%/năm; kỳ hạn 6 - 11 tháng 4,55%/năm và kỳ hạn 12 - 36 tháng 4,75%/năm.

Trước đó, Techcombank cũng đã giảm lãi suất đồng loạt 0,1%/năm các kỳ hạn từ 1 -36 tháng vào ngày 10/3/2025.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 9/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 9/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 16/9 cho thấy, lãi suất huy động chưa giảm rõ nét, chiều tăng lại nhỉnh hơn, trong khi lãi suất thực tế kỳ hạn 12 tháng lên tới 8,8 - 9,5%/năm. Không chỉ cạnh tranh lãi suất, các ngân hàng tung nhiều “chiêu” hút tiền gửi, trong bối cảnh áp lực cân đối nguồn vốn, đặc biệt là vốn dài hạn, khiến lãi suất khó giảm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

CPI Mỹ tháng 8 công bố ngày 11/9 được dự báo tác động lớn đến kỳ vọng lãi suất trước cuộc họp FOMC tháng 9. Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất hết năm 2026, khi áp lực lạm phát mang tính tạm thời và dự báo chỉ số DXY trên đà giảm về 95 điểm.
Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 60,2 nghìn tỷ đồng trong tháng 8, khi nhu cầu vốn ngắn hạn tăng. Cùng với các điều chỉnh về LDR, cơ cấu nguồn vốn và tiền gửi Kho bạc Nhà nước, cơ chế tái cấp vốn dự kiến tiếp tục hỗ trợ thanh khoản, khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 16% tổng nguồn vốn huy động.
Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

VDSC nhận định, thanh khoản VND vẫn tương đối căng thẳng khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động. Trong bối cảnh nguồn vốn ngày càng dịch chuyển sang kỳ hạn dài, tiền gửi ngắn hạn trở nên quan trọng, nhưng lại phụ thuộc đáng kể vào dòng tiền Kho bạc Nhà nước, hiện vượt 700 nghìn tỷ đồng.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30