Manulife Việt Nam ra mắt bộ sản phẩm sẵn sàng cho trạng thái bình thường mới

H.C

H.C

Manulife Việt Nam vừa ra mắt bộ sản phẩm bổ trợ khấu trừ phí bảo hiểm rủi ro mới, thiết thực với nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng.
aa

manulife

Ảnh T.L minh họa

Bộ sản phẩm bổ trợ này mang đến các lợi ích ưu việt với các tính năng bảo vệ nhiều hơn, giá trị tích lũy cao hơn và linh hoạt hơn, phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng khác nhau.

Bộ sản phẩm bổ trợ khấu trừ phí bảo hiểm rủi ro sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng khi được mua kèm với sản phẩm “Manulife – Điểm Tựa Đầu Tư” và các sản phẩm bảo hiểm liên kết chung mang lại nhiều sự lựa chọn với chi phí phù hợp.

Bộ sản phẩm này giúp gia tăng giá trị của gói bảo hiểm chính. Thêm vào đó, phí bảo hiểm của bộ sản phẩm bổ trợ mới này sẽ được cộng dồn vào giá trị của sản phẩm chính mang đến một hình thức tiết kiệm độc đáo cho khách hàng.

Được phát triển dựa vào những thay đổi về nhu cầu và hành vi của khách hàng để thích nghi với trạng thái “bình thường mới”, bộ sản phẩm bổ trợ khấu trừ phí bảo hiểm rủi ro sẽ đáp ứng các nhu cầu bảo hiểm tích hợp đầu tư và tích lũy cho khách hàng và người thân.

Ông Phùng Bá Khang - Giám đốc sản phẩm của Manulife Việt Nam, hào hứng chia sẻ về bộ sản phẩm bổ trợ thế hệ mới giúp định hình lại các giải pháp bảo hiểm và khơi dậy niềm tin của người tiêu dùng.

“Việc điều chỉnh những quyền lợi sản phẩm cốt lõi dựa vào nhu cầu và cảm nghĩ của khách hàng đã giúp chúng tôi cá nhân hóa các giải pháp bảo hiểm của mình, đồng thời thích ứng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bảo hiểm hiện nay. Bộ sản phẩm bổ trợ khấu trừ phí bảo hiểm rủi ro mới của Manulife Việt Nam đã được cải tiến hơn nhằm mang đến sự bảo vệ toàn diện, an tâm về sức khỏe và tài chính cho từng khách hàng” - ông Khang chia sẻ.

Bộ sản phẩm bổ trợ thế hệ mới bao gồm 6 sản phẩm như bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng nâng cao, bảo hiểm ung thư giai đoạn cuối, bảo hiểm trợ cấp y tế, bảo hiểm tử vong, bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ và nhóm bảo hiểm hỗ trợ đóng phí. Mỗi sản phẩm bổ trợ đều có những giá trị riêng biệt hứa hẹn sẽ giúp đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Ngoài ra, với giải pháp số hóa eClaims của Manulife Việt Nam, khách hàng có thể nộp yêu cầu bồi thường bảo hiểm trực tuyến và nhận quyền lợi bảo hiểm nhanh hơn bao giờ hết.

“Cuộc sống không ngừng thay đổi có thể mang đến những rủi ro không thể lường trước và chúng ta cần phải liên tục thích ứng với nó. Luôn sẵn sàng cho những điều bình thường mới chính là lời nhắc nhở quan trọng đối với mọi người. Manulife Việt Nam luôn đồng hành để mang đến sự bảo vệ toàn diện dành cho khách hàng, gia tăng giá trị tiết kiệm và sự linh hoạt trong các kế hoạch bảo hiểm và đầu tư” - ông Khang cho biết./.

H.C

H.C

Đọc thêm

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1381/QĐ-BTC công bố bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm”. Theo quy định hiện hành, việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cấp trước ngày 1/1/2023 phải hoàn thành trước ngày 30/6/2026, các chứng chỉ chưa được chuyển đổi sẽ hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,350 ▼270K 14,750 ▼270K
Kim TT/AVPL 14,350 ▼270K 14,750 ▼270K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▼270K 14,750 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 13,900 ▼100K 14,100 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,850 ▼100K 14,050 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 ▼250K 14,650 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 ▼250K 14,600 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 ▼250K 14,580 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,500 ▼1700K 148,500 ▼1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼170K 14,850 ▼170K
NL 99.90 13,650 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▼170K 14,740 ▼170K
Trang sức 99.99 14,050 ▼170K 14,750 ▼170K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▼27K 14,752 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▼27K 14,753 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▲1287K 1,473 ▲1323K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▲1287K 1,474 ▼27K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▲1269K 1,458 ▼27K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,856 ▲123803K 144,356 ▲129653K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,611 ▼2025K 109,511 ▼2025K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,404 ▲81180K 99,304 ▲89190K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,197 ▼1647K 89,097 ▼1647K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,626 ▼70208K 8,516 ▼78218K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,055 ▼1126K 60,955 ▼1126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼27K 1,475 ▼27K
Cập nhật: 08/06/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18319 18891
CAD 18359 18635 19250
CHF 32420 32803 33445
CNY 0 3843 3935
EUR 29751 30023 31047
GBP 34347 34738 35671
HKD 0 3232 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15571
SGD 19877 20159 20679
THB 718 781 834
USD (1,2) 26079 0 0
USD (5,10,20) 26120 0 0
USD (50,100) 26148 26163 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,909 29,933 31,244
JPY 160.09 160.38 169.43
GBP 34,566 34,660 35,722
AUD 18,262 18,328 18,944
CAD 18,572 18,632 19,241
CHF 32,676 32,778 33,622
SGD 20,026 20,088 20,801
CNY - 3,816 3,947
HKD 3,301 3,311 3,436
KRW 15.66 16.33 17.7
THB 765.7 775.16 826.44
NZD 14,959 15,098 15,489
SEK - 2,740 2,827
DKK - 4,002 4,127
NOK - 2,745 2,832
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,062.57 - 6,815.72
TWD 752.72 - 908.33
SAR - 6,909.86 7,250.22
KWD - 83,606 88,610
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26407
AUD 18219 18319 19244
CAD 18532 18632 19648
CHF 32619 32649 34235
CNY 3822.6 3847.6 3982.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29914 29944 31669
GBP 34631 34681 36441
HKD 0 3355 0
JPY 160.71 161.21 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15077 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20020 20150 20883
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,142 26,407
USD20 26,168 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,266 18,366 19,479
EUR 30,065 30,065 31,472
CAD 18,482 18,582 19,891
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 161.21 162.71 167.28
GBP 34,524 34,874 35,751
XAU 14,588,000 0 14,992,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80