Mùa dịch, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có sức hút với nhà đầu tư

Hồng Chi
(TBTCO) - (TBTCVN) - Bất chấp những khó khăn do dịch Covid-19, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ vẫn duy trì được đà tăng trưởng, tạo nền tảng để chi trả cổ tức ổn định, bảo đảm quyền lợi cho các nhà đầu tư và cổ đông, đồng thời được các tổ chức uy tín đánh giá cao.
aa

Chi trả cổ tức ổn định

Mặc dù tốc độ tăng trưởng của thị trường bảo hiểm có suy giảm, tuy nhiên doanh thu phí bảo hiểm thời gian qua vẫn đạt mức tăng trưởng hai con số. Các tập đoàn tài chính - bảo hiểm, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu đã và đang chi trả cổ tức ở mức cao cho nhà đầu tư.

Mùa dịch, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có sức hút với nhà đầu tư

100% doanh nghiệp bảo hiểm đã đưa phát triển công nghệ vào top 5 mục tiêu chiến lược trong giai đoạn mới.

Là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm, Tập đoàn Bảo Việt (mã cổ phiếu BVH) dự kiến dành gần 667 tỷ đồng chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho năm tài chính 2020 từ ngày 30/11/2021 nâng tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến năm 2021 lên tới gần 9.500 tỷ đồng tiền mặt.

Bên cạnh đó, các đơn vị thành viên trong hệ thống Bảo Việt cũng đẩy mạnh các chương trình tri ân khách hàng trong những tháng cuối năm với dịch vụ và sản phẩm tài chính, bảo hiểm đa dạng. Cụ thể, Bảo Việt Nhân thọ triển khai chương trình “Nhịp sống mới, bình an tới” từ ngày 18/10/2021 đến ngày 31/12/2021, với tổng giải thưởng lên tới 5 tỷ đồng nhằm tri ân khách hàng, chung sức cùng vượt dịch Covid-19. Bảo hiểm Bảo Việt đưa ra chương trình ưu đãi “Chắc tay lái - Vui nhận quà” trong thời gian từ nay đến ngày 30/11/2021, mang đến những lợi ích thiết thực cho chủ xe cũng như xã hội.

Một tên tuổi khác là Bảo hiểm Bảo Minh cũng thông báo chia cổ tức tiền mặt tỷ lệ 20% cho năm 2020 và cổ tức cổ phiếu tỷ lệ 20% cho năm 2021. Đại hội đồng cổ đông thường niên Bảo Minh năm 2021 đã thông qua nghị quyết về kế hoạch kinh doanh năm 2021. Cụ thể, Bảo Minh sẽ duy trì tổng doanh thu 5.024 tỷ đồng; phấn đấu đạt lợi nhuận kế toán trước thuế 277 tỷ đồng, tăng trưởng gần 19% so với mức thực hiện năm 2020. Cùng với đó, Bảo Minh phấn đấu đạt tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu tối thiểu đạt 10%, tăng trưởng hơn 18% so với năm 2020 và tỷ lệ chia cổ tức dự kiến là 12%.

Đại diện Bảo hiểm PTI cho biết, công ty chia cổ tức năm 2020 bằng tiền mặt tỷ lệ 10%. Với gần 80,4 triệu cổ phiếu đang lưu hành, PTI chi ra gần 80,4 tỷ đồng cho việc trả cổ tức. Hiện Bảo hiểm PTI có ba cổ đông lớn là DB Insurance, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam - VN Post và Công ty cổ phần Chứng khoán VNDirect (16,44%).

Được biết, trong năm 2021, Bảo hiểm PTI đặt mục tiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 6.600 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2% so với năm 2020; lợi nhuận trước thuế 260 tỷ đồng; tỷ lệ trả cổ tức năm 2021 dự kiến vẫn duy trì ở mức 10%.

Bảo hiểm BIC cũng thông báo trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 12%, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu sẽ được nhận 1.200 đồng. Được biết, năm 2021, BIC đặt mục tiêu đạt 2.830 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm, tăng 10,5% so với thực hiện trong năm 2020; tỷ lệ chia cổ tức dự kiến 10%.

Bảo hiểm MIC cũng đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2020 với tỷ lệ chi trả là 10% theo đúng nghị quyết của đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021.

Vinh danh tại các bảng xếp hạng

Với những nỗ lực duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã được các tổ chức xếp hạng uy tín liên tục nâng hạng tín nhiệm. Cụ thể, mới đây, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm tài chính hàng đầu thế giới A.M. Best tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính của Bảo hiểm BIC là “B++” (Tốt), xếp hạng năng lực tổ chức phát hành là “bbb”. Triển vọng nâng hạng đối với cả hai chỉ tiêu là “Ổn định”.

Theo đó, năng lực tài chính của Bảo hiểm BIC được đo lường thông qua hệ số an toàn vốn, tiếp tục được A.M. Best đánh giá cao. Hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng đạt kết quả tốt. Lợi nhuận tăng trưởng ấn tượng qua các năm giúp Bảo hiểm BIC không ngừng tăng vốn chủ sở hữu và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Bảo hiểm MIC cũng hái “quả ngọt” khi đã vươn lên vị trí thứ 5 trong “Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2021” do Vietnam Report công bố, tăng hai bậc so với năm trước… và top 2 công ty bảo hiểm phi nhân thọ được khách hàng hài lòng về trải nghiệm số nhất do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế IDG Việt Nam trao tặng. Được biết, kết thúc quý III/2021, Bảo hiểm MIC ghi nhận doanh thu 2.872 tỷ đồng, tăng trưởng 21,7%, lợi nhuận đạt 186 tỷ đồng…

Tại bảng xếp hạng PROFIT500 – Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2021 do Vietnam Report phối hợp với Báo VietnamNet công bố nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có khả năng tạo lợi nhuận tốt, có tiềm năng trở thành những trụ cột cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.., Bảo hiểm PVI vinh dự là đơn vị bảo hiểm duy nhất lọt Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc nhất Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021.

Những kết quả trên cho thấy nỗ lực của các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định bất chấp khó khăn do dịch bệnh. Kết quả khảo sát được Vietnam Report đưa ra mới đây cũng cho thấy, 100% doanh nghiệp bảo hiểm đã đưa phát triển công nghệ vào top 5 mục tiêu chiến lược của mình trong giai đoạn mới nhằm tăng khả năng cạnh tranh, giảm chi phí, rút ngắn thời gian chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng, hướng tới hệ sinh thái số đa dạng, toàn diện đối với khách hàng…, đã và đang tạo nên động lực tăng trưởng mới cho doanh nghiệp, tiếp tục duy trì sức hút với khách hàng và nhà đầu tư.

Theo kết quả khảo sát được Vietnam Report, hơn nửa doanh nghiệp bảo hiểm đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt đã tăng trưởng lợi nhuận nửa đầu năm nay ở mức 40 – 55% so với cùng kỳ năm 2020.
Hồng Chi

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước mở thêm dư địa tín dụng cho 25 ngân hàng, khi không tính phần dư nợ tăng thêm đối với nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng vào dư nợ bất động sản khi kiểm soát tăng trưởng tín dụng năm 2026. Cơ chế này tiếp nối chính sách tương tự đã áp dụng với nhà ở xã hội, khu công nghiệp và khu chế xuất.
Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 16/09/2026, tại Hà Nội, Lễ ký kết Hợp tác chiến lược toàn diện giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai (Xuân Mai Corp) và Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) - Chi nhánh Thăng Long và Chi nhánh Hà Nội đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sự kiện đánh dấu một cột mốc quan trọng, nâng tầm mối quan hệ hợp tác gắn bó suốt nhiều năm qua trở thành đối tác chiến lược sâu rộng, mở ra hành trình bứt phá mạnh mẽ cho cả hai bên trong tương lai.
ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

(TBTCO) - Ngày 17/9/2026 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được trao giải “Giao dịch tài trợ thương mại tốt nhất dành cho doanh nghiệp SME” (Best SME Deal of the Year) tại Lễ trao giải lần thứ 12 của Chương trình Tài trợ Thương mại và Chuỗi cung ứng (Trade and Supply Chain Finance Program - TSCFP), thuộc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), được tổ chức vào ngày 10/9/2026.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲100K 14,730 ▲100K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,040 ▲100K 14,640 ▲100K
Trang sức 99.99 14,050 ▲100K 14,650 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1284K 14,702 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1284K 14,703 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲12K 1,466 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1257K 1,455 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▲1188K 144,059 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▲900K 109,286 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼87591K 991 ▼97293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲732K 88,914 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▲700K 84,985 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼45426K 6,083 ▼54246K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cập nhật: 18/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18012 18287 18863
CAD 18065 18340 18957
CHF 30924 31301 31947
CNY 0 3839 3935
EUR 29237 29457 30536
GBP 33963 34352 35287
HKD 0 3183 3385
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14597 15182
SGD 19846 20128 20695
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26181
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,269 29,292 30,682
JPY 161.95 162.24 172.05
GBP 34,119 34,211 35,392
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,242 18,301 18,978
CHF 31,153 31,250 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,803 3,948
HKD 3,248 3,258 3,394
KRW 17.33 18.07 19.66
THB 745.58 754.79 808.17
NZD 14,550 14,685 15,124
SEK - 2,603 2,695
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,714 2,810
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,709.13
TWD 736.89 - 892.77
SAR - 6,803.01 7,170.41
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30