Prudential Việt Nam ra mắt thị trường sản phẩm bảo hiểm PRU-Thiết Thực

(TBTCO) - Prudential Việt Nam lần đầu tiên ra mắt thị trường sản phẩm bảo hiểm PRU-Thiết Thực. Đây là giải pháp bảo hiểm có hướng tiếp cận khác biệt so với dòng sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng đang có mặt trên thị trường hiện nay.
aa
Prudential Việt Nam ra mắt thị trường sản phẩm bảo hiểm PRU-Thiết Thực
Ảnh minh họa

Sản phẩm PRU-Thiết Thực được thiết kế đơn giản, linh hoạt và gia tăng quyền lợi bảo vệ cho khách hàng, với các điểm nổi bật như: không phụ thuộc vào danh sách bệnh truyền thống, bảo hiểm theo tình trạng tổn thương của các hệ cơ quan và chức năng; chi phí hợp lý cùng tổng quyền lợi bảo hiểm lên đến 255% số tiền bảo hiểm; tiết kiệm hơn khi tham gia cho nhiều người trên cùng hợp đồng.

Ông Phương Tiến Minh - Tổng giám đốc Prudential Việt Nam, chia sẻ: “Sau đại dịch, người dân ngày càng chú trọng việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Hiểu được nhu cầu cũng như những thách thức về tài chính và sức khỏe mà khách hàng phải đối mặt sau đại dịch, Prudential đã nhanh chóng phát triển một sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng dựa trên chính nhu cầu bảo vệ và sự lo lắng về tài chính của khách hàng, giúp khách hàng vững tâm hơn cho tương lai. Khác với các sản phẩm hiện có trên thị trường, bước ra ngoài cuộc đua về danh sách số lượng bệnh, PRU-Thiết Thực đang mang lại khái niệm mới về bảo hiểm, một giải pháp bảo hiểm đơn giản, dễ hiểu và linh hoạt, bảo vệ dựa trên tình trạng tổn thương của hệ cơ quan và chức năng”.

Với cách tiếp cận khác biệt, PRU-Thiết Thực không phụ thuộc vào danh sách bệnh truyền thống, sản phẩm bảo hiểm theo tình trạng tổn thương theo mức độ của sáu hệ cơ quan và chức năng, bao gồm: hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ thống gan mật, bệnh lý và chức năng thận, hệ thống giác quan, kết hợp bảo hiểm trước ba bệnh lý nghiêm trọng phổ biến và thương tật.

Theo đó, với tình trạng tổn thương mức độ trung bình, Prudential sẽ chi trả 30% số tiền bảo hiểm/tình trạng tổn thương; với tình trạng tổn thương mức độ nghiêm trọng, Prudential sẽ chi trả tối đa 100% số tiền bảo hiểm/tình trạng tổn thương. Hơn thế nữa, nếu tình trạng tổn thương của hệ cơ quan và chức năng phải trải qua phẫu thuật mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng, Prudential sẽ chi trả thêm 5% số tiền bảo hiểm cho khách hàng với quyền lợi gia tăng phẫu thuật, chi trả một lần trong suốt thời gian tham gia sản phẩm bảo hiểm này.

Theo thống kê từ số liệu bồi thường của Prudential vào cuối năm 2021, 80% tổng số ca chi trả cho các sản phẩm bệnh hiểm nghèo tại Prudential thuộc ba bệnh phổ biến gồm: ung thư, đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Hiểu được những khó khăn của khách hàng về tài chính và sức khỏe khi phải đối mặt với ba sát thủ âm thầm này, PRU-Thiết Thực còn mở rộng bảo vệ toàn diện với quyền lợi gia tăng cho bệnh lý nghiêm trọng, chi trả thêm 50% số tiền bảo hiểm (chi trả một lần trong suốt thời gian tham gia sản phẩm bảo hiểm) nếu khách hàng không may mắc một trong ba bệnh hiểm nghèo nêu trên ở mức độ nghiêm trọng.

Nếu khách hàng không may xảy ra biến cố ngoài mong muốn, Prudential sẽ chi trả 100% số tiền bảo hiểm cho quyền lợi tử vong, góp phần hỗ trợ người thân và gia đình vượt qua giai đoạn khó khăn. Như vậy, với PRU-Thiết Thực, khách hàng sẽ được bảo vệ với tổng quyền lợi lên đến 255% số tiền bảo hiểm.

Với cách xây dựng tinh gọn và đơn giản, khách hàng sẽ dễ dàng ghi nhớ quyền lợi bảo hiểm, đồng thời, được linh hoạt chi trả trước những tình trạng tổn thương có thể được phát hiện trong tương lai (tình trạng tổn thương này cần thỏa định nghĩa được quy định trong quy tắc, điều khoản sản phẩm), mang đến sự an tâm vững vàng cho tương lai.

Ngoài ra, hướng tới mục tiêu bảo vệ toàn vẹn cho cả gia đình, khách hàng sẽ tiết kiệm chi phí nếu tham gia cho nhiều thành viên. Đồng thời, PRU-Thiết Thực bảo vệ khách hàng đến 85 tuổi, trong đó, độ tuổi tham gia cho người được bảo hiểm chính từ 18 tuổi đến 65 tuổi, người được bảo hiểm bổ sung từ 30 ngày tuổi đến 65 tuổi.

Chi tiết quyền lợi bảo hiểm, giới hạn và điều kiện chi trả vui lòng tham khảo quy tắc, điều khoản sản phẩm tại đây: https://www.prudential.com.vn/vi/san-pham-bao-hiem-nhan-tho/pru-thiet-thuc/

H.C

Đọc thêm

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

(TBTCO) - Theo ông Lương Duy Phước - Giám đốc Phân tích, Công ty Chứng khoán Kafi, việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% sẽ tạo thêm dư địa tăng trưởng tín dụng, hỗ trợ cải thiện kết quả kinh doanh và mở ra cơ hội tái định giá đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng trong giai đoạn tới.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

(TBTCO) - Ngày 22/6/2026, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 25/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trong đó, nổi bật là việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40%, sau chưa đầy 1 tuần công bố dự thảo để lấy ý kiến. Động thái mới được kỳ vọng mở rộng dư địa cấp vốn trung dài hạn cho nền kinh tế.
Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

(TBTCO) - Thanh khoản ngân hàng vẫn chịu sức ép khi tăng trưởng tín dụng liên tục vượt tốc độ huy động vốn, đặc biệt vào các giai đoạn "dồn toa", trong khi huy động không theo kịp. Sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi khách hàng 13 điểm phần trăm sau khoảng 6 năm còn 68%, cùng áp lực cân đối nguồn vốn đòi hỏi phải phát triển mạnh các kênh dẫn vốn trung và dài hạn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,700
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 24/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17745 18018 18595
CAD 18019 18294 18913
CHF 31839 32220 32876
CNY 0 3838 3932
EUR 29376 29596 30680
GBP 33989 34379 35327
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14652 15240
SGD 19778 20060 20629
THB 708 771 825
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,943
JPY 158.49 158.78 167.98
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 17,979 18,044 18,680
CAD 18,225 18,284 18,913
CHF 32,164 32,264 33,133
SGD 19,920 19,982 20,719
CNY - 3,811 3,947
HKD 3,293 3,303 3,433
KRW 15.76 16.44 17.84
THB 756.9 766.25 817.94
NZD 14,652 14,788 15,193
SEK - 2,684 2,772
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,657 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,940.34 - 6,690.03
TWD 750.56 - 907.1
SAR - 6,898.04 7,248.34
KWD - 83,341 88,465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26132 26132 26448
AUD 17956 18056 18982
CAD 18204 18304 19318
CHF 32079 32109 33695
CNY 3819.7 3844.7 3980
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29572 29602 31327
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3355 0
JPY 159.56 160.06 170.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14777 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19937 20067 20798
THB 0 739 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80