Quý II/2022: VBI tăng trưởng kép cả doanh thu và lợi nhuận, tăng tốc hoàn thành mục tiêu 2022

(TBTCO) - Nhờ những bước đi linh hoạt trong chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh chuyển đổi số phù hợp xu hướng phát triển của ngành, Bảo hiểm VietinBank - VBI vừa công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2022 tích cực, ghi nhận tổng doanh thu phí bảo hiểm và lợi nhuận trước thuế đạt lần lượt 1.547 tỷ đồng và 142 tỷ đồng, tăng trưởng 33% và 46,9% so với cùng kỳ. Đây được xem là “cú hích” để VBI tiếp tục bứt phá cán đích mục tiêu năm 2022.
aa

Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ 6 tháng đầu năm 2022 tăng trưởng khoảng 13% so với cùng kỳ. Dẫu vậy, bối cảnh vĩ mô nói chung và ngành bảo hiểm nói riêng dự báo còn gặp nhiều thách thức. Đa phần các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đều thận trọng về mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trong năm 2022. Nguyên nhân là do chi phí phí bán hàng, tỷ lệ bồi thường… tăng mạnh khi cuộc sống trở về bình thường mới, trong khi các cơ hội đầu tư trở nên khó khăn hơn.

Quý II/2022: VBI tăng trưởng kép cả doanh thu và lợi nhuận, tăng tốc hoàn thành mục tiêu 2022
Bảo hiểm VietinBank - VBI tổ chức Hội nghị Sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2022 với chủ đề “Bứt phá thần tốc - Cán đích thành công”.

Ngược dòng với bức tranh chung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm VietinBank (VBI) ghi nhận nhiều điểm sáng với kết quả kinh doanh khả quan.

Cụ thể, 6 tháng đầu năm 2022, VBI ghi nhận tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 1.547 tỷ đồng, đạt 50% kế hoạch, tăng trưởng 33% so với cùng kỳ, gấp 2,5 lần so với tốc độ tăng trưởng của ngành. Lợi nhuận trước thuế ước đạt 142 tỷ đồng, tăng trưởng 46,9% so với cùng kỳ, nhờ việc tăng trưởng doanh thu và quản lý hiệu quả chi phí. Đáng chú ý, doanh thu ghi nhận tăng trưởng mạnh ở các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, bảo hiểm khoản vay, đạt lần lượt 366,1 tỷ đồng và 350,2 tỷ đồng, chiếm 25% và 24% trong cơ cấu doanh thu. Kết quả trên khẳng định VBI đã có những bước đi linh hoạt trong chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh các sản phẩm phù hợp xu hướng phát triển.

Mặt khác, doanh thu qua các kênh phân phối đại lý cá nhân và Bancassurance ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội, cho thấy hướng đi đúng đắn của VBI trong việc xây dựng mạng lưới phân phối, khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của các bên và tận dụng cơ sở khách hàng.

Bên cạnh đó, công ty luôn đón đầu xu hướng công nghệ, tiên phong ứng dụng công nghệ mới. Trong 6 tháng đầu năm 2022, VBI tiếp tục phát triển công cụ bán hàng online cho một số sản phẩm mới, nâng cấp các tiện ích trên app MyVBI và VBI4Sales, cải tiến hệ thống quản lý đại lý cá nhân; triển khai các công cụ hỗ trợ quản lí hoạt động tái tục, kiểm soát rủi ro, cấp đơn xe cơ giới… Qua đó chú trọng nâng tầm trải nghiệm khách hàng, đẩy mạnh chuyển đổi số trên toàn hệ thống.

Bên cạnh việc duy trì kết quả kinh doanh khả quan, VBI liên tục thích ứng, chuyển mình linh hoạt với nhiều thay đổi tích cực, từng bước củng cố vị thế thương hiệu trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ với hàng loạt giải thưởng danh giá trong và ngoài nước: Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2022, Giải thưởng Thương hiệu số 1 Việt Nam, Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc (Vietnam Digital Awards), Giải thưởng Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam (Industry 4.0 Award), Giải thưởng Top 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam, Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có tốc độ tăng trưởng Top 1 Việt Nam (FAST500)…

Năm 2022 là năm trọng điểm để VBI tập trung bứt phá, tăng trưởng với những mục tiêu lớn. Doanh thu dự kiến đạt 3.100 tỷ đồng, tăng trưởng 30%, lợi nhuận chạm ngưỡng 300 tỷ đồng, tăng gần 50%, đưa công ty vào Top 5 doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.

Quý II/2022: VBI tăng trưởng kép cả doanh thu và lợi nhuận, tăng tốc hoàn thành mục tiêu 2022
Tổng Giám đốc VBI Lê Tuấn Dũng phát biểu tại Hội nghị sơ kết 6 tháng.

Chia sẻ về các giải pháp hiện thực hóa kế hoạch kinh doanh năm 2022, ông Lê Tuấn Dũng - Tổng Giám đốc VBI cho biết, VBI sẽ tối ưu hóa nguồn lực để khai thác các sản phẩm có hiệu quả, đặc biệt các sản phẩm trọng điểm; tập trung khai thác các kênh bán hàng có ưu thế cạnh tranh, khai thác tối đa tiềm năng kênh Bancas và chuẩn hóa đội ngũ bán hàng; kiểm soát, chăm sóc khai thác có hiệu quả các khách hàng hiện hữu, đảm bảo duy trì tỉ lệ tái tục khoảng 80%./.

6 tháng đầu năm 2022, VBI ghi nhận tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 1.547 tỷ đồng, đạt 50% kế hoạch, tăng trưởng 33% so với cùng kỳ, gấp 2,5 lần so với tốc độ tăng trưởng của ngành. Lợi nhuận trước thuế ước đạt 142 tỷ đồng, tăng trưởng 46,9% so với cùng kỳ, nhờ việc tăng trưởng doanh thu và quản lý hiệu quả chi phí.
Khánh Linh

Đọc thêm

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30