Shinhan Life Việt Nam tiếp tục hành trình tăng trưởng chất lượng

Hồng Chi
(TBTCO) - Những chuyển biến tích cực mang tính nền tảng trong năm 2025 được kỳ vọng tạo bệ phóng cho chu kỳ phục hồi và tăng trưởng của thị trường bảo hiểm nhân thọ từ năm 2026 trở đi. Trao đổi với Báo Tài chính - Đầu tư, ông Bae Seung Jun - Tổng Giám đốc Shinhan Life Việt Nam chia sẻ nhận định về triển vọng thị trường cũng như chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn mới.
aa

PV: Ông đánh giá thế nào về triển vọng của thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT)? Trong bối cảnh đó, Shinhan Life có định hướng chiến lược gì?

Ông Bae Seung Jun: Từ năm 2026, thị trường BHNT sẽ từng bước phục hồi và đạt mức tăng trưởng ổn định nhờ các tín hiệu kinh tế vĩ mô tích cực hơn. Chúng tôi sẽ tiếp tục hành trình phát triển với định hướng tăng trưởng chất lượng xuyên suốt trên toàn bộ chuỗi hoạt động, từ bán hàng, trải nghiệm khách hàng đến vận hành nội bộ.

Shinhan Life Việt Nam tiếp tục hành trình tăng trưởng chất lượng
Ông Bae Seung Jun

Để hiện thực hóa định hướng này, trong năm nay, chúng tôi tập trung vào 3 trụ cột chiến lược. Trước hết là nâng cao năng lực các kênh phân phối, song song với việc đẩy mạnh duy trì niềm tin từ khách hàng, đối tác cũng như trong nội bộ tổ chức thông qua tính minh bạch, liêm chính và sự nhất quán trong cam kết. Chúng tôi cũng chú trọng tăng cường sự kết nối, nhằm nâng cao mức độ gắn kết và phối hợp giữa các phòng ban, cũng như giữa Shinhan Life với khách hàng.

Từ nền tảng vững chắc này, chúng tôi tiếp tục hành trình phát triển và tạo dấu ấn khác biệt của Shinhan Life tại Việt Nam thông qua chất lượng vượt trội, quy trình chuẩn hóa và dịch vụ chuyên nghiệp.

PV: Thưa ông, trước làn sóng tái cấu trúc mạnh mẽ của thị trường BHNT, đâu là các chiến lược trọng tâm của Shinhan Life nhằm thu hút khách hàng và đạt mục tiêu tăng trưởng?

Ông Bae Seung Jun: Là một công ty mới, Shinhan Life sẽ tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng tư vấn, dịch vụ, đồng thời củng cố năng lực tài chính và đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số. Chiến lược phát triển của chúng tôi tập trung vào 3 trụ cột cốt lõi, bao gồm sản phẩm, kênh phân phối và vận hành.

Về sản phẩm, chúng tôi hướng tới phát triển các giải pháp bảo hiểm phù hợp với những nhu cầu mới của thị trường, bảo đảm tiêu chí đơn giản, dễ hiểu và đáp ứng đúng nhu cầu thực tế của khách hàng.

Shinhan Life sẽ tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối đa kênh, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong hoạt động bán hàng. Đội ngũ tư vấn tài chính của công ty luôn lấy khách hàng làm trung tâm và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình phân tích nhu cầu tài chính.

Về vận hành, chúng tôi chú trọng chuẩn hóa hoạt động và tăng cường quản trị rủi ro, đặc biệt ở các khâu thẩm định bảo hiểm, đào tạo đội ngũ tư vấn tài chính và kiểm soát chất lượng kênh phân phối.

Shinhan Life Việt Nam tiếp tục hành trình tăng trưởng chất lượng
Shinhan Life Việt Nam tiếp tục hành trình tăng trưởng chất lượng.

PV: Trong bối cảnh thị trường có nhiều thay đổi về sản phẩm và kênh phân phối, Shinhan Life đang ưu tiên những phân khúc khách hàng nào, thưa ông?

Ông Bae Seung Jun: BHNT là giải pháp tài chính dài hạn, không phải là sản phẩm tiêu dùng ngắn hạn. Trong bối cảnh thị trường có nhiều điều chỉnh lớn, Shinhan Life tập trung ưu tiên những khách hàng có nhu cầu thực sự. Chúng tôi hướng đến nhóm khách hàng có kiến thức tài chính cơ bản, quan tâm đến bảo vệ sức khỏe và tích lũy tài chính trong dài hạn.

Tôi thấy rằng, tại các thành phố lớn và khu vực đô thị của Việt Nam, nhu cầu tham gia bảo hiểm nhằm bảo vệ tài chính vẫn sẽ tiếp tục gia tăng. Shinhan Life hiện cung cấp danh mục sản phẩm với các giải pháp bảo hiểm toàn diện, đáp ứng những nhu cầu khác nhau về bảo vệ, tích lũy và đầu tư. Chúng tôi mong muốn được đồng hành lâu dài và hỗ trợ khách hàng hiệu quả trong từng giai đoạn của cuộc sống.

PV: Xin cảm ơn ông!

Hồng Chi

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

(TBTCO) - Ngày 5/5/2026, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody's Ratings công bố điều chỉnh triển vọng xếp hạng của Agribank từ “Ổn định” lên “Tích cực”, đồng thời giữ nguyên xếp hạng tiền gửi dài hạn của Agribank ở mức Ba2 và Đánh giá tín nhiệm cơ sở (BCA) ở mức b1.
Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Prudential Việt Nam nhiều năm góp mặt trong nhóm doanh nghiệp đóng góp ngân sách lớn tại TP. Hồ Chí Minh

Prudential Việt Nam nhiều năm góp mặt trong nhóm doanh nghiệp đóng góp ngân sách lớn tại TP. Hồ Chí Minh

(TBTCO) - Nhiều năm qua, Prudential Việt Nam liên tục được ghi nhận là một trong những doanh nghiệp có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, thể hiện rõ cam kết tuân thủ pháp luật và đồng hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
Đại hội đồng cổ đông BIC: Nhắm doanh thu kỷ lục 6.200 tỷ đồng, chờ lực đẩy từ bảo hiểm tử kỳ năm 2027

Đại hội đồng cổ đông BIC: Nhắm doanh thu kỷ lục 6.200 tỷ đồng, chờ lực đẩy từ bảo hiểm tử kỳ năm 2027

(TBTCO) - Bảo hiểm BIC thông qua kế hoạch doanh thu phí bảo hiểm 6.230 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 780 tỷ đồng năm 2026; đồng thời, chấp thuận chủ trương mở rộng sang bảo hiểm vệ tinh, bảo hiểm tử kỳ và dịch vụ phụ trợ bảo hiểm. Lãnh đạo BIC cho biết, Tổng công ty đang xây dựng sản phẩm bảo hiểm tử kỳ gắn với tín dụng khách hàng và kỳ vọng có kết quả từ năm 2027.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 09/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18492 18768 19347
CAD 18741 19019 19635
CHF 33163 33549 34194
CNY 0 3827 3919
EUR 30325 30599 31627
GBP 35003 35397 36341
HKD 0 3229 3431
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15373 15963
SGD 20207 20491 21014
THB 732 795 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/05/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80