Tăng trưởng vượt bậc, bancassurance top đầu tạo lực đẩy để MB Life bứt phá 2026

Tú Anh
(TBTCO) - Bảo hiểm nhân thọ MB Life vừa tổ chức Hội nghị Tổng kết năm 2025 và Triển khai kinh doanh năm 2026 với chủ đề “Dare To Win - Dám thay đổi để chiến thắng” tại Hà Nội, đánh dấu một năm chuyển biến rất tích cực và thành công khi hoàn thành kế hoạch mục tiêu cao nhất từ trước đến nay; đồng thời, kênh bancassurance vươn lên vị trí Top 1 toàn thị trường.
aa
MB Life công bố thương hiệu mới, hướng tới top đầu ngành bảo hiểm nhân thọ Việt Nam MB Life chia sẻ định hướng nâng cao trải nghiệm khách hàng tại Insurinnovator Connect Vietnam 2025 Thị phần doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh trong giai đoạn tái cấu trúc

Phát biểu tại hội nghị, ban lãnh đạo MB Life cho biết, năm 2025 là một năm nhiều biến động đối với nền kinh tế nói chung và ngành tài chính - bảo hiểm nói riêng. Trong bối cảnh đó, kết quả đạt được của MB Life là minh chứng rõ nét cho chiến lược phát triển đúng đắn, cũng như nỗ lực bền bỉ của đội ngũ kinh doanh trên toàn hệ thống.

Theo ước tính, quy mô thị trường bảo hiểm Việt Nam đạt khoảng 240 nghìn tỷ đồng, trong đó bảo hiểm nhân thọ đạt khoảng 148 nghìn tỷ đồng. Nhu cầu bảo vệ sức khỏe và an toàn tài chính của người dân tiếp tục gia tăng, tạo dư địa lớn cho các mô hình phân phối bảo hiểm hiện đại, đặc biệt là bancassurance (kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng), phát huy vai trò kết nối giữa ngân hàng và bảo hiểm.

Tính đến hết ngày 31/12/2025, tổng doanh thu của MB Life trong năm 2025 đạt 6.367 tỷ đồng, giữ vị trí Top 6 thị trường về quy mô doanh thu, tăng 4 bậc so với năm 2024; kênh bancassurance tăng trưởng bứt phá 39% (gấp 3 lần thị trường) và vươn lên vị trí dẫn đầu về thị phần.

Không chỉ tăng trưởng về quy mô, MB Life còn chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu quy trình vận hành và cải thiện trải nghiệm khách hàng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

Ông Bùi Trung Kiên - Tổng Giám đốc MB Life nhận định, việc lấy khách hàng làm trung tâm và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong phân phối bảo hiểm chính là nền tảng giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh.

Tăng trưởng vượt bậc, bancassurance top đầu tạo lực đẩy để MB Life bứt phá 2026
Tăng trưởng vượt bậc, bancassurance top đầu tạo lực đẩy để MB Life bứt phá 2026. Ảnh: MB Life.

Cũng trong năm 2025, MB Life ra mắt 4 sản phẩm mới với nhiều phiên bản, gồm: An vui trọn đời; Bảo hiểm hỗ trợ viện phí và chi phí phẫu thuật bảo hiểm chăm sóc sức khỏe bảo hiểm bệnh lý nghiệm trọng với 3 phiên bản (tiêu chuẩn, nâng cao, trẻ em) và 4 combo sản phẩm chuyên biệt, gồm: Phụ nữ tỏa sáng; Người trụ cột; Toàn gia hạnh phúc; An tâm toàn diện.

Các sản phẩm và gói giải pháp bảo hiểm đều đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tuân thủ quy định pháp luật từ ngày 1/7/2025. Dấu mốc này là nền tảng quan trọng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mới tư duy phân phối của công ty.

Báo cáo tại sự kiện cũng cho thấy, doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới của MB Life đạt 1.760 tỷ đồng, tăng trưởng 26%. Những con số này phản ánh rõ nét hiệu quả của mô hình bảo hiểm số, đồng thời khẳng định vai trò của bancassurance trong việc mở rộng độ phủ bảo hiểm và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Song song với phát triển sản phẩm, MB Life cũng đặt trọng tâm vào nâng cao chất lượng dịch vụ. Trong năm 2026, MB Life dự kiến triển khai chuyển đổi mô hình giải quyết quyền lợi bảo hiểm, tối ưu hóa quy trình bồi thường theo hướng nhanh chóng và minh bạch hơn, đồng thời ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác thẩm định. Những cải tiến này được kỳ vọng sẽ hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh chung, đồng thời mang lại những trải nghiệm vượt trội và giá trị thực cho khách hàng.

Bên cạnh những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, Bảo hiểm nhân thọ MB Life được các tổ chức trong và ngoài nước ghi nhận với nhiều giải thưởng như: Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về thành tích đóng góp an sinh xã hội, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của thủ đô; Top 10 Doanh nghiệp bảo hiểm uy tín; Sao Vàng Đất Việt; Top 10 Doanh nghiệp ESG; Rồng Vàng; Top Doanh nghiệp có sản phẩm số thông minh; Top 10 nơi làm việc tốt nhất ngành bảo hiểm nhân thọ…

Năm 2026, MB Life đặt kế hoạch tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu gắn với hiệu quả; đẩy mạnh doanh thu các nhóm nghiệp vụ thông qua các sản phẩm hiện có, sản phẩm mới; gia tăng trải nghiệm khách hàng và quan tâm hơn việc phát triển toàn diện nguồn nhân lực./.

Tú Anh

Đọc thêm

MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7

MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7

(TBTCO) - Ngân hàng MB chốt ngày 10/7 là ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức tiền mặt 10%, với tổng giá trị chi trả khoảng 8.055 tỷ đồng. Song song, ngân hàng triển khai kế hoạch tăng vốn lớn, hướng tới vốn điều lệ hơn 102.687 tỷ đồng và bứt tốc nhiều chỉ tiêu năm nay.
Nhiều chính sách mới về bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026

Nhiều chính sách mới về bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026

Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam (1/7) năm nay đánh dấu thời điểm nhiều quy định mới về bảo hiểm y tế chính thức được triển khai trên cả nước. Đây không chỉ là việc điều chỉnh các mức đóng, mức hưởng theo mức lương cơ sở mới, mà còn là bước tiếp tục hoàn thiện chính sách an sinh xã hội theo hướng mở rộng quyền lợi, tạo thuận lợi hơn cho người dân khi tiếp cận dịch vụ y tế.
Ngân hàng Chính sách xã hội có tân Tổng Giám đốc từ ngày 1/7/2026

Ngân hàng Chính sách xã hội có tân Tổng Giám đốc từ ngày 1/7/2026

(TBTCO) - Bà Nguyễn Thị Hằng đã được trao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức Ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội. Tân Tổng Giám đốc cam kết kế thừa thành quả của các thế hệ lãnh đạo, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách và mở rộng tiếp cận vốn cho người nghèo.
Bảo hiểm Bảo Việt triển khai ưu đãi “Sẵn sàng bảo vệ - Nhận quà an tâm”, khuyến khích xu hướng chủ động bảo vệ tương lai

Bảo hiểm Bảo Việt triển khai ưu đãi “Sẵn sàng bảo vệ - Nhận quà an tâm”, khuyến khích xu hướng chủ động bảo vệ tương lai

(TBTCO) - Diễn ra từ ngày 1/7 đến 30/9/2026 với hơn 5.000 ưu đãi, chương trình “Sẵn sàng bảo vệ - Nhận quà an tâm” được Bảo hiểm Bảo Việt triển khai như một phần trong nỗ lực thúc đẩy văn hóa chủ động bảo vệ tài chính - gia đình.
Mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế đối với khám ngoại trú trái tuyến

Mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế đối với khám ngoại trú trái tuyến

(TBTCO) - Việc mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế đối với khám ngoại trú trái tuyến từ ngày 1/7/2026 được kỳ vọng sẽ giảm gánh nặng chi phí, tạo thuận lợi hơn cho người bệnh trong tiếp cận dịch vụ y tế.
SHB được vinh danh trong Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2026 và Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á của Fortune

SHB được vinh danh trong Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2026 và Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á của Fortune

(TBTCO) - Liên tiếp được vinh danh tại các bảng xếp hạng uy tín cùng giải thưởng danh giá trong nước và quốc tế, SHB tiếp tục khẳng định vị thế, uy tín và năng lực cạnh tranh của một định chế tài chính hàng đầu Việt Nam.
Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce sau nhịp điều chỉnh kéo dài. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Đề xuất 4 tỷ lệ an toàn mới tiến gần Basel III, "phép thử" mới với các ngân hàng

Đề xuất 4 tỷ lệ an toàn mới tiến gần Basel III, "phép thử" mới với các ngân hàng

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN đưa ra 4 tỷ lệ an toàn mới, từng bước đưa hệ thống ngân hàng tiến gần chuẩn Basel III. S&I Ratings cho rằng, chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) có thể tiếp tục được điều chỉnh, nhằm hài hòa các mục tiêu.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,340 14,640
Kim TT/AVPL 14,340 14,640
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,340 14,640
Nguyên Liệu 99.99 13,090 13,290
Nguyên Liệu 99.9 13,040 13,240
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,590 14,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,540 14,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,470 14,020
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 14,640
Miếng SJC Nghệ An 14,340 14,640
Miếng SJC Thái Bình 14,340 14,640
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 14,642
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 14,643
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 1,463
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 1,464
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 1,448
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 143,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 108,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 98,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 88,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 84,577
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 60,538
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cập nhật: 02/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17968 18243 18862
CHF 31824 32205 32861
CNY 0 3829 3922
EUR 29342 29563 30646
GBP 34042 34432 35373
HKD 0 3222 3424
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14630 15218
SGD 19748 20029 20601
THB 704 767 820
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,509 29,533 30,918
JPY 157.36 157.64 167.03
GBP 34,219 34,312 35,479
AUD 17,803 17,867 18,533
CAD 18,172 18,230 18,886
CHF 32,119 32,219 33,150
SGD 19,888 19,950 20,717
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,289 3,299 3,434
KRW 15.59 16.26 17.68
THB 752.48 761.77 814.39
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,660 2,751
DKK - 3,948 4,084
NOK - 2,604 2,694
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,009.7 - 6,780.2
TWD 745.94 - 902.89
SAR - 6,887.27 7,248.41
KWD - 83,196 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26466
AUD 17762 17862 18787
CAD 18138 18238 19249
CHF 32039 32069 33655
CNY 3809.9 3834.9 3970.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29497 29527 31250
GBP 34325 34375 36144
HKD 0 3355 0
JPY 158.11 158.61 169.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14712 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20750
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,466
USD20 26,138 26,188 26,466
USD1 26,138 26,188 26,466
AUD 17,834 17,934 19,039
EUR 29,696 29,696 31,102
CAD 18,103 18,203 19,507
SGD 19,996 20,146 20,700
JPY 158.72 160.22 164.75
GBP 34,234 34,584 35,550
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/07/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80