Standard Chartered dự báo tỷ giá USD-VND sẽ ở mốc 26.000 đồng vào giữa năm

Thảo Miên
(TBTCO) - Ngân hàng Standard Chartered đã điều chỉnh dự báo tỷ giá USD-VND lên mức 26.000 đồng/USD vào giữa năm 2025 và dự báo cuối năm sẽ tăng lên mức 25.700 đồng/USD.
aa
Dự báo tỷ giá khó bình lặng năm 2025

Trong báo cáo kinh tế vĩ mô về Việt Nam vừa mới được công bố, Standard Chartered đã điều chỉnh dự báo tỷ giá USD-VND, phản ánh những thay đổi trong điều kiện kinh tế toàn cầu và khu vực.

Đồng Việt Nam (VND) đã duy trì xu hướng chung với các đồng tiền thuộc thị trường mới nổi châu Á trong 3 năm qua, chịu tác động từ môi trường đồng USD mạnh. Mặc dù biến động thị trường vẫn ở mức thấp, các yếu tố bên ngoài như các động lực thương mại và điều kiện kinh tế toàn cầu có thể tiếp tục ảnh hưởng đến tỷ giá.

Standard Chartered dự báo tỷ giá USD-VND sẽ ở mốc 26.000 đồng vào giữa năm
Standard Chartered dự báo tỷ giá USD-VND sẽ ở mốc 26.000 đồng vào giữa năm. Ảnh minh họa

Trước những yếu tố này, ông Tim Leelahaphan - chuyên gia kinh tế cấp cao Thái Lan và Việt Nam, Ngân hàng Standard Chartered cho biết, Standard Chartered đã điều chỉnh dự báo tỷ giá hối đoái USD-VND, nâng mức dự báo giữa năm lên 26.000 đồng/USD (từ mức trước đó là 25.450 đồng/USD) và dự báo cuối năm 2025 lên 25.700 đồng/USD (từ mức 25.000 đồng/USD theo dự báo trước).

Ông Tim Leelahaphan nhận định: “Triển vọng kinh tế Việt Nam trong ngắn hạn vẫn cần thận trọng và chờ đợi thêm thông tin từ chính sách thương mại của Mỹ, xét đến Việt Nam có thặng dư thương mại lớn với Mỹ. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng bày tỏ sẵn sàng nhập khẩu thêm các sản phẩm nông nghiệp từ Mỹ trong số các mặt hàng khác”.

Chính phủ đã điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 lên ít nhất 8%, so với mức 6,5 - 7%, với kỳ vọng lạm phát ở mức 4,5 - 5% nhằm tạo dư địa cho việc thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt.

Theo Standard Chartered, triển vọng tăng trưởng mạnh hơn có thể giúp duy trì lãi suất thấp trong ngắn hạn. Standard Chartered dự báo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản trong quý II/2025 nhằm ứng phó với lạm phát gia tăng./.

Thảo Miên

Đọc thêm

SSI: Lợi nhuận ngân hàng vượt kỳ vọng, nhưng nợ xấu quý II lên mức cao nhất kể từ năm 2020

SSI: Lợi nhuận ngân hàng vượt kỳ vọng, nhưng nợ xấu quý II lên mức cao nhất kể từ năm 2020

(TBTCO) - Dù lợi nhuận ngân hàng tiếp tục vượt kỳ vọng, SSI Research vẫn giữ quan điểm thận trọng khi chất lượng tài sản suy giảm rõ nét đằng sau bức tranh lợi nhuận khả quan. Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành tăng lên 1,97%, cao nhất trong quý II kể từ năm 2020, trong khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm còn 83%.
Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

(TBTCO) - Dù mặt bằng lãi suất liên tục đi lên, dòng tiền gửi vẫn chưa chảy mạnh như kỳ vọng, khi tiền gửi tại 28 ngân hàng chỉ tăng 5,4%, tương ứng hơn 800.000 tỷ đồng sau 6 tháng. Trong bối cảnh huy động tiền gửi còn nhiều áp lực, thanh khoản gây thách thức cuối năm, không ít nhà băng đã đẩy mạnh nhiều "van" hút vốn khác.
VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

(TBTCO) - Hành trình tăng trưởng bền bỉ tiếp tục đưa VBI giữ vững Top 3 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2026. Với doanh thu 6 tháng đầu năm gần chạm mốc 3.500 tỷ đồng, VBI không chỉ mở rộng quy mô, mà còn đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển sản phẩm lấy khách hàng làm trung tâm, sẵn sàng đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới của thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

(TBTCO) - Giữa bối cảnh kinh tế và thị trường tài chính nhiều biến động, MB ghi nhận nhiều chỉ tiêu kinh doanh tích cực, báo lãi trước thuế 20,2 nghìn tỷ đồng, lọt top 3 toàn ngành và tự tin hoàn thành mục tiêu 39,5 nghìn tỷ đồng cả năm. Ngân hàng hướng tới tăng trưởng tín dụng và huy động 30 - 35% trong nửa cuối năm, bứt tốc trong 3 năm tới và thu hẹp khoảng cách với nhóm "big 4".
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

(TBTCO) - 6 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm PTI ghi nhận lợi nhuận trước thuế 165,6 tỷ đồng, hoàn thành hơn 50% kế hoạch năm. Sau quá trình tái cơ cấu danh mục nghiệp vụ, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trở lại 14%; đồng thời, hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gấp đôi cùng kỳ, nhờ tối ưu danh mục đầu tư gần 4.600 tỷ đồng.
ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,900
Hà Nội - PNJ 140,000 143,900
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,900
Miền Tây - PNJ 140,000 143,900
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,900
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 14,400
Miếng SJC Nghệ An 14,100 14,400
Miếng SJC Thái Bình 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 14,400
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 14,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 14,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 1,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cập nhật: 09/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18254 18833
CAD 18254 18530 19155
CHF 31764 32145 32806
CNY 0 3840 3940
EUR 29646 29868 30949
GBP 34531 34923 35875
HKD 0 3208 3411
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15128 15714
SGD 19945 20227 20812
THB 707 771 825
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 09/08/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80