Tác động đa chiều đến tỷ giá đồng Việt Nam với USD

Chí Tín
(TBTCO) - Lạm phát tại Mỹ khiến cho đồng USD mất giá, kèm với diễn biến cán cân thương mại thặng dư đặt đồng tiền trong nước có thể chịu tác động tăng giá so với USD. Tuy nhiên, có ý kiến chuyên gia cho rằng chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam theo tỷ giá trung tâm vẫn đặt ra quan điểm ổn định và thực tế chưa thấy có động thái biến động gì đáng kể lên tỷ giá trong thời gian gần đây.
aa

Những tác động với tỷ giá

Thời gian qua, diễn biến lạm phát tăng kỷ lục tại Mỹ là một trong những chủ đề thu hút giới tài chính và kinh doanh cả trong và ngoài nước. Trong đó, một trong những nội dung được quan tâm là diễn biến tỷ giá đồng Việt Nam so với USD có thể sẽ bị tác động bởi yếu tố này.

Tác động đa chiều đến tỷ giá đồng Việt Nam với USD

Năm 2022 ngành Ngân hàng đặt mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá.

Theo số liệu do Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở Mỹ tăng 0,6% vào tháng 1/2022, sau khi tăng 0,6% hồi tháng 12/2021. Theo đó chỉ số này đã tăng tới 7,5% trong vòng 12 tháng tính đến hết tháng 1/2022, mức tăng cao nhất trong vòng 40 năm qua kể từ năm 1982. Số liệu này cũng đánh dấu tháng thứ tư liên tiếp tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm vượt quá 6%.

So sánh tốc độ tăng giá, chỉ số CPI của Mỹ và Việt Nam thời gian qua có thể thấy, chỉ số này của Mỹ đã tăng nhanh hơn khá nhiều so với chỉ số tăng giá trong nước. Theo Tổng cục Thống kê, CPI tháng 1/2022 chỉ tăng 0,19% so với tháng trước. So với cùng kỳ năm 2021, CPI cho đến hết tháng 1/2022 cũng chỉ tăng 1,94%.

So sánh theo năm cũng có thể thấy CPI trong nước cũng tăng khá thấp với tốc độ chỉ là 1,84% so với năm trước, trong khi giá tiêu dùng tại Mỹ đã tăng 7% trong năm 2021.

Sự chênh lệch về tốc độ tăng tỷ giá tiêu dùng cho thấy đồng USD đang có xu hướng mất giá nhanh hơn so với đồng Việt Nam và đây có thể là một trong những yếu tố có thể ảnh hưởng đến tỷ giá giữa 2 đồng tiền này.

Tác động đa chiều đến tỷ giá đồng Việt Nam với USD

Diễn biến tỷ giá USD bán ra tại Vietcombank trong vòng 6 tháng qua (đồng/USD)

Tuy nhiên, diễn biến tỷ giá giữa 2 đồng tiền thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như cán cân thương mại, tình hình đầu tư nước ngoài, kiều hối… Về diễn biến thương mại, năm 2021 tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 19%; nhập khẩu tăng 26,5%. Trong cả năm 2021 cán cân thương mại hàng hóa đã xuất siêu 4,08 tỷ USD, riêng trong tháng 1/2022 cán cân thương mại xuất siêu 1,39 tỷ USD.

Đo lường diễn biến tỷ giá

Các yếu tố tác động là vậy, nhưng thực tế diễn biến thị trường ngoại tệ thời gian qua cho thấy tỷ giá giữa đồng Việt Nam và USD diễn ra khá ổn định, đôi lúc có thời điểm tăng, nhưng mức tăng không lớn. Tỷ giá USD trung tâm ngày 18/2 là 23.119 đồng/USD, tăng khoảng 38 đồng mỗi USD so với đầu tháng 2. Trong khi đó, tỷ giá USD trung tâm cũng thấp hơn khoảng 26 đồng so với cuối năm 2021.

Tại Vietcombank, tỷ giá USD bán ra ngày 18/2 là 22.960 đồng/USD, tăng 160 đồng/USD so với phiên đầu tiên sau khi nghỉ Tết và tăng khoảng 50 đồng/USD so với ngày cuối cùng tháng 12/2021.

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, diễn biến tỷ giá chung trong cả năm 2021 cho thấy đến cuối tháng 12/2021, tỷ giá trung tâm USD/VND chỉ tăng 0,06% so với cuối năm 2020. Thanh khoản ngoại tệ trên thị trường thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của người dân, doanh nghiệp đều được đáp ứng đủ.

Ở góc độ chuyên gia, trao đổi với phóng viên TBTCVN, TS. Châu Đình Linh - Giảng viên Học viện ngân hàng TP. Hồ Chí Minh cho biết, ngoài các yếu tố lạm phát, cán cân thương mại… thì cũng cần quan sát tác động của dòng vốn đầu tư từ nước ngoài. Thực tế cũng có các yếu tố có thể tác động là đồng Việt Nam tăng giá so với USD, tuy nhiên, diễn biến cụ thể còn phụ thuộc vào giải pháp điều hành từ phía Ngân hàng Nhà nước. Nhìn chung thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước thường điều hành trên cơ sở cân bằng với các đồng ngoại tệ chủ chốt nhưng thường gắn nhiều với đồng USD.

Trong khi đó, trao đổi về quan điểm điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2022, ông Đào Minh Tú - Phó thống đốc thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho biết, năm 2022 ngành Ngân hàng đặt mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá. Tuy nhiên, ông Tú chia sẻ thêm, việc ổn định không đồng nghĩa với cố định, mà ngân hàng sẽ điều hành linh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế. Kết quả điều hành tỷ giá theo tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước vài năm gần đây cho thấy phương thức này đã giữ ổn định được tỷ giá trong thời gian qua.

Chí Tín

Đọc thêm

Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa "biến số", đa mục tiêu

(TBTCO) - Điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam đang đối mặt nhiều "biến số", tác động đến các chỉ tiêu cân đối lớn như: lạm phát, tỷ giá, lãi suất, thanh khoản, tăng trưởng tín dụng... Nửa cuối năm, bài toán không chỉ là giữ nhịp tăng trưởng, mà còn phải phối hợp linh hoạt các công cụ để giữ ổn định hệ thống.
Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

Định hình hệ thống ngân hàng hiện đại đến năm 2045, phát triển sàn giao dịch nợ, sở giao dịch vàng

(TBTCO) - Một trong những nội dung trọng tâm của Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam là hướng đến phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả dựa trên nền tảng công nghệ số đến năm 2045. Trong đó, Đề án định hướng phát triển Sàn giao dịch nợ quốc gia trên nền tảng số, xây dựng sàn/sở giao dịch vàng, khả năng triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia...
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2045: Mở đường sandbox, xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia

Phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2045: Mở đường sandbox, xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia

(TBTCO) - Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính định hướng phát triển thị trường bảo hiểm toàn diện, an toàn, bền vững. Bên cạnh nghiên cứu triển khai sandbox với một số mô hình kinh doanh bảo hiểm ứng dụng công nghệ mới, Đề án cũng hướng tới xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia, ứng dụng blockchain để lưu vết hồ sơ bồi thường, cảnh báo trục lợi...
Khi quyền lợi bảo hiểm đến đúng lúc

Khi quyền lợi bảo hiểm đến đúng lúc

(TBTCO) - Việc Prudential hoàn tất thẩm định và quyết định chi trả gần 200 triệu đồng cho gia đình một khách hàng gặp nạn trong trận lũ tại tỉnh Lai Châu một lần nữa cho thấy giá trị thiết thực của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro xảy ra. Trên thị trường, nhiều doanh nghiệp cũng đang đẩy nhanh quá trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm, qua đó hỗ trợ khách hàng và gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính, từng bước vượt qua biến cố.
Ngân hàng Nhà nước cảnh báo tình trạng đánh tráo chip thẻ, yêu cầu minh bạch phí thẻ tín dụng

Ngân hàng Nhà nước cảnh báo tình trạng đánh tráo chip thẻ, yêu cầu minh bạch phí thẻ tín dụng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán khi xuất hiện nhiều thủ đoạn gian lận mới. Đáng chú ý là tình trạng bóc tách, đánh tráo chip trên thẻ vật lý để làm giả, chiếm đoạt tài sản; một số tổ chức phát hành thẻ chưa công khai, minh bạch các loại phí, lãi suất với thẻ tín dụng.
Hai thủ tục hành chính mới trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Hai thủ tục hành chính mới trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

(TBTCO) - Tại Quyết định số 1997/QĐ-BTC vừa ban hành, Bộ Tài chính đã công bố 2 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Hà Nội - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Miền Tây - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,390 ▲50K 14,090 ▲50K
Trang sức 99.99 13,400 ▲50K 14,100 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 29/07/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17734 18008 18587
CAD 18135 18411 19030
CHF 31453 31832 32479
CNY 0 3849 3942
EUR 29337 29557 30640
GBP 34175 34566 35509
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14897 15487
SGD 19823 20105 20684
THB 700 764 817
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,495 29,519 30,926
JPY 156.5 156.78 166.21
GBP 34,380 34,473 35,536
AUD 17,968 18,033 18,714
CAD 18,333 18,392 19,065
CHF 31,788 31,887 32,816
SGD 19,956 20,018 20,809
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.72 17.44 18.97
THB 749.11 758.36 812.33
NZD 14,898 15,036 15,477
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,676 2,770
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,021.83 - 6,795.68
TWD 731.41 - 885.95
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,125 26,145 26,525
EUR 29,436 29,554 30,746
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,290 3,303 3,421
CHF 31,612 31,739 32,653
JPY 156.83 157.46 165.36
AUD 18,009 18,081 18,677
SGD 20,030 20,110 20,699
THB 765 768 804
CAD 18,344 18,418 18,995
NZD 14,984 15,527
KRW 17.32 19.21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26500
AUD 17924 18024 18949
CAD 18317 18417 19431
CHF 31709 31739 33321
CNY 3830.4 3855.4 3990.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29539 29569 31294
GBP 34498 34548 36308
HKD 0 3355 0
JPY 157.38 157.88 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15018 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19988 20118 20845
THB 0 730.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,550
USD20 26,114 26,214 26,567
USD1 26,064 26,214 26,571
AUD 17,989 18,089 19,202
EUR 29,368 29,468 31,127
CAD 18,286 18,386 19,692
SGD 20,073 20,223 20,788
JPY 157.96 159.46 164.98
GBP 34,411 34,561 35,780
XAU 13,648,000 0 14,052,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80