VietinBank, quý 2 tăng trưởng vượt trội, chuyển đổi số toàn diện hoạt động

(TBTCO) - Chiều ngày 13/08/2025, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã tổ chức Hội nghị cập nhật kết quả kinh doanh quý 2/2025. VietinBank đã chủ động triển khai nhiều giải pháp kinh doanh, tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí và kiểm soát chặt chẽ chất lượng tài sản.
aa

Tăng trưởng vượt trội cả về quy mô và hiệu quả

Trong 6 tháng đầu năm 2025, VietinBank tiếp tục chủ động triển khai đồng bộ nhiều giải pháp kinh doanh, tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí và kiểm soát chặt chẽ chất lượng tài sản, qua đó tạo nền tảng cho sự tăng trưởng an toàn và bền vững.

Về quy mô, tổng tài sản đạt 2.610 nghìn tỷ đồng, tăng 9,4% so với cuối năm 2024. Dư nợ cho vay đạt 1.899 nghìn tỷ đồng, tăng 10,3% so với cuối năm 2024, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn ngành (9,9%). Dư nợ cho vay tăng trưởng đồng đều ở cả phân khúc KHDN và Bán lẻ, tập trung vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực thiết yếu của nền kinh tế. Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ cho vay cuối quý 2/2025 của VietinBank được kiểm soát ở mức 1,31%, tăng 0,07 điểm % so với cuối năm 2024, nhưng đã giảm 0,24 điểm % so với cuối quý 1/2025. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 134,8%, tiếp tục củng cố bộ đệm dự phòng tài chính cho VietinBank trong thời gian tới.

Tiền gửi khách hàng đạt 1.720 nghìn tỷ đồng, tăng 7,1% so với cuối năm 2024. Trong đó, nguồn vốn CASA của VietinBank đạt 428,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7,3% so với cuối năm 2024. Tỷ trọng CASA/tổng nguồn vốn huy động đạt mức 24,9%. VietinBank tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng và tối ưu chi phí hoạt động, đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số và các dự án trọng điểm của ngân hàng như nâng cao chất lượng dịch vụ/chất lượng nhân sự; ưu tiên cho các hoạt động thúc đẩy kinh doanh...; tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Tỷ lệ CIR ở mức 27,5%, tương đương với cuối năm 2024.

Về hiệu quả, thu hồi nợ xử lý rủi ro đạt hơn 4 nghìn tỷ đồng, tăng 89,4% so với cùng kỳ năm 2024. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 6 tháng đầu năm 2025 đạt 30 nghìn tỷ đồng, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2024, tiếp tục cao nhất ngành ngân hàng. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lũy kế 6 tháng đầu năm 2025 ở mức 11,1 nghìn tỷ đồng, giảm 30,1% so với cùng kỳ do VietinBank kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng. Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế đạt 18,9 nghìn tỷ đồng, tăng 46% so với cùng kỳ năm 2024, đạt Top 2 ngành ngân hàng. Các tỷ lệ thanh khoản được kiểm soát ở mức an toàn, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước.

VietinBank, quý 2 tăng trưởng vượt trội, chuyển đổi số toàn diện hoạt động
Thành viên HĐQT Phạm Thị Thanh Hoài (ở giữa) chủ trì Hội nghị cập nhật kết quả kinh doanh quý 2/2025 của VietinBank

Tiếp tục triển khai mạnh mẽ chuyển đổi số toàn diện

Bên cạnh kết quả từ hoạt động kinh doanh, VietinBank tiếp tục triển khai mạnh mẽ các sáng kiến chuyển đổi số toàn diện hoạt động kinh doanh và quản trị. goài 45 sáng kiến đã triển khai từ năm 2024, bước sang năm 2025, VietinBank đã kick-off triển khai thêm 35 sáng kiến chuyển đổi số mới. Kết thúc quý II/2025, đã có tổng số 37 sáng kiến (kinh doanh & nền tảng) đã ra mắt các phiên bản sản phẩm/golive chính thức. Tính riêng trong 6 tháng đầu năm 2025, VietinBank đã go-live 12 sáng kiến/tính năng mới, tập trung vào số hóa dịch vụ, ứng dụng công nghệ, nâng cao trải nghiệm và hiệu quả vận hành. Với các giải pháp này, khách hàng dễ khách hàng trải nghiệm các sản phẩm dịch vụ số của VietinBank với nền tảng công nghệ hiện đại và chế độ bảo mật cao.

Bên cạnh các sáng kiến kinh doanh, VietinBank cũng tập trung vào các sáng kiến nền tảng về công nghệ thông tin, đầu tư hạ tầng, dữ liệu, vận hành, quản trị rủi ro nhằm tăng cường sức mạnh công nghệ, nâng cao năng lực dữ liệu, tăng tính an toàn, bảo mật và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin. VietinBank cũng chú trọng công tác đào tạo về năng lực hiểu và sử dụng thành thạo công cụ AI. Theo đó, 100% lãnh đạo cấp trung, 99,3% cán bộ toàn hàng đã hoàn thành các khóa đào tạo và được cấp chứng chỉ đào tạo về AI.

VietinBank, quý 2 tăng trưởng vượt trội, chuyển đổi số toàn diện hoạt động
Toàn cảnh Hội nghị cập nhật kết quả kinh doanh quý 2/2025 của VietinBank

Với việc đẩy mạnh triển khai các sáng kiến chuyển đổi số và các dự án trọng điểm của ngân hàng như nâng cao chất lượng dịch vụ/chất lượng nhân sự…, VietinBank kỳ vọng không chỉ duy trì vị thế dẫn đầu, mà còn tạo ra sự đột phá vượt bậc trong ngành ngân hàng trong thời gian tới./.

Nhi Nguyên

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80