Techcombank là thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam 2023

(TBTCO) - Brand Finance - Công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới và đơn vị tư vấn Mibrand Việt Nam vừa công bố bảng xếp hạng “Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam”, trong đó, Techcombank đứng Top 1 “Thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất”, Top 8 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam và trong Top 18 “Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất khu vực Đông Nam Á”.
aa

Bảng xếp hạng “Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam” được công bố tại sự kiện thường niên lần thứ 8 của Brand Finance và MiBrand, tổ chức tại Hà Nội sáng 15/8/2023. Theo Brand Finance, Techcombank là một thương hiệu ngân hàng phát triển nhanh nhất tại Việt Nam trong năm 2023, đạt tốc độ tăng trưởng giá trị thương hiệu 47%, lên 1,4 tỷ USD. Xếp hạng về sức mạnh thương hiệu của Techcombank được cải thiện 3.2 điểm, từ AA+ lên AAA-.

Theo danh sách xếp hạng của Brand Finance, Techcombank được định giá:

Top 1 “Thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất” và “Thương hiệu ngân hàng tư nhân tăng trưởng giá trị thương hiệu nhanh nhất”.

Top 8 “Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam”.

Top 18 “Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất khu vực Đông Nam Á”.

Top 163 “Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu”.

Bảng xếp hạng “Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2023” đã cho thấy sự chuyển đổi mạnh mẽ về giá trị thương hiệu của các ngành nghề, trong đó, ngân hàng cùng viễn thông, thực phẩm là những lĩnh vực có đóng góp nhiều nhất vào tổng giá trị bảng xếp hạng.

Chia sẻ về bảng xếp hạng của Brand Finance, bà Thái Minh Diễm Tú - Giám đốc Khối Tiếp thị Techcombank nhận định: “Chúng tôi rất vui mừng khi giá trị thương hiệu Techcombank đã tăng hơn 47% trong năm nay, đưa ngân hàng vào Top 18 Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Đông Nam Á và lên vị trí thứ 163 trong Top 200 ngân hàng giá trị nhất toàn cầu.

Đây là một dấu ấn đáng tự hào trên hành trình hiện thực hóa tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”, thông qua kiến tạo các sản phẩm dịch vụ vượt trội, không ngừng cải thiện trải nghiệm khách hàng tập trung vào tính bảo mật, cá nhân hóa và trao quyền. Giá trị thương hiệu tăng vượt bậc chính là nhờ sự kiên định của Techcombank trong việc thực thi chiến lược “Khách hàng là trọng tâm” trên hành trình chuyển đổi”.

Techcombank là thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam 2023
Techcombank là thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam 2023.

Tại diễn đàn “Phát triển xanh - Cách tiếp cận phù hợp cho các thương hiệu Việt” do Brand Finance và MiBrand tổ chức ngày 15/8, đại diện Techcombank, ông Prasenjit Chakravarti - Giám đốc Khối chiến lược và chuyển đổi ngân hàng đã chia sẻ về hành trình tiên phong chuyển đổi số hóa, dữ liệu của ngân hàng, hướng đến thúc đẩy chuyển dịch kinh tế xanh và phát triển bền vững tại Việt Nam.

Trong những năm qua, Techcombank đã tập trung đầu tư nguồn lực cho big data và AI (trí tuệ thông minh), chú trọng phát triển các sản phẩm số hóa, được tinh chỉnh phù hợp theo nhu cầu cá nhân hóa ngày càng cao của các khách hàng, bao gồm cả nhà bán lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vi mô, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Những kết quả từ chuyển đổi số toàn diện đã giúp Techcombank mang đến trải nghiệm vượt trội hơn cho khách hàng, từ đó thu hút thêm con số kỷ lục hơn 1,4 triệu khách hàng mới chỉ trong 6 tháng đầu năm 2023.

Techcombank là thương hiệu ngân hàng tư nhân giá trị nhất Việt Nam 2023
Techcombank Top 8 “Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam”.

Techcombank cũng là thương hiệu ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đồng hành cùng thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh kiến tạo nên giải chạy Marathon lớn nhất, với thông điệp “Bước chạy vì một Việt Nam vượt trội”, nhằm lan tỏa tinh thần sống khỏe, rèn luyện ý chí và nghị lực cho cộng đồng. Cùng với đó, tính riêng trong năm 2022, Techcombank đã đóng góp gần 80 tỉ đồng (khoảng 3.4 triệu USD) cho các hoạt động vì cộng đồng, bao gồm hỗ trợ các nhóm dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, tài trợ học phí cho học sinh, sinh viên...

“Cam kết theo đuổi ESG đã và đang góp phần lan tỏa niềm tin tới khách hàng, từ đó không ngừng gia tăng sức mạnh và vị thế thương hiệu của Techcombank vươn tầm khu vực và thế giới. Chúng tôi tin tưởng rằng phát triển bền vững sẽ đóng vai trò trung tâm đối với những chiến lược phát triển của Techcombank trong tương lai, chúng ta sẽ cùng chung tay để lại cho thế hệ tương lại một di sản ý nghĩa” - bà Thái Minh Diễm Tú chia sẻ thêm./.

Thu Trang

Đọc thêm

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 21/09/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 21/09/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30