“Thuốc đặc trị” cho tình trạng chây ì, trốn đóng bảo hiểm xã hội

Hà My
(TBTCO) - Bộ Công an mới đây đã có công văn gửi Bộ Tài chính hướng dẫn kiến nghị khởi tố hình sự đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Đây được xem là tín hiệu cứng rắn đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.
aa

Sẽ không còn “vùng xám” pháp lý

Theo quy định tại Điều 214, 215, 216 Bộ Luật Hình sự, gian lận, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế sẽ bị xử lý hình sự với các mức xử phạt khác nhau tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Mặc dù thời gian qua, các cơ quan chức năng ghi nhận nhiều hồ sơ kiến nghị khởi tố về các hành vi liên quan đến chậm đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội, nhưng thực tế số vụ án hình sự được xét xử về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội còn rất ít, chủ yếu do vướng mắc cơ chế chính sách và thực tiễn áp dụng. Các vụ việc chủ yếu được xử lý bằng các biện pháp hành chính như truy thu nợ, phạt tiền và xác nhận thời gian đóng cho người lao động trong trường hợp doanh nghiệp khó khăn.

“Thuốc đặc trị” cho tình trạng chây ì, trốn đóng bảo hiểm xã hội
Hành lang pháp lý được quy định chặt chẽ hơn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Ảnh minh họa tư liệu

Mới đây, Bộ Công an đã có văn bản gửi Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục kiến nghị khởi tố các hành vi gian lận, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo các điều 214, 215 và 216 Bộ Luật Hình sự, nhằm tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn, tạo thuận lợi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi kiến nghị khởi tố. Văn bản này hướng dẫn cụ thể về thành phần hồ sơ, tài liệu và chứng cứ cần thiết, tháo gỡ vướng mắc về quy trình, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong quá trình xử lý vi phạm.

Bộ Công an đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội nghiên cứu xây dựng, tổng hợp, lập hồ sơ kiến nghị khởi tố, gồm: các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan là bản chính hoặc bản sao hợp pháp (sao lục, sao y...) hoặc bản chuyển đổi từ tài liệu, dữ liệu điện tử bảo đảm tính pháp lý theo quy định.

Sẽ phải nộp thêm mức 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm, trốn đóng

Theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 30/11/2025, các đơn vị, doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải nộp thêm mức 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng, trốn đóng.

Cụ thể, về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (Điều 216), hồ sơ kiến nghị khởi tố gồm: Văn bản kiến nghị khởi tố vụ án của cơ quan bảo hiểm xã hội; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được lập đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định được thực hiện từ ngày 1/1/2018 trở đi, kèm theo các giấy tờ sau: Quyết định kiểm tra, thanh tra; Biên bản làm việc, tài liệu xác minh sự việc; Biên bản vi phạm hành chính; Kết luận thanh tra, kiểm tra.

Tài liệu chứng minh hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (thời gian từ đủ 6 tháng trở lên và trốn đóng từ 50 triệu đồng trở lên hoặc trốn đóng từ 10 người trở lên, tính từ 1/1/2018 trở đi), bao gồm: Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; Danh sách người lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; Thông báo kết quả đóng, biên bản làm việc về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Tại văn bản này, Bộ Công an cũng hướng dẫn cụ thể về hồ sơ kiến nghị khởi tố về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (điều 214) và tội gian lận bảo hiểm y tế (điều 215) đối với người có hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 10 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại số tiền từ 20 triệu đồng trở lên.

Tạo niềm tin cho người lao động

Theo đánh giá của một số chuyên gia pháp lý, hướng dẫn kiến nghị khởi tố hình sự đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của Bộ Công an là bước đi quan trọng nhằm tháo gỡ những vướng mắc tồn tại lâu nay trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm.

Mặc dù Bộ luật Hình sự đã quy định khá rõ các tội danh tại Điều 214, 215 và 216, song trên thực tế, việc thu thập hồ sơ, xác định yếu tố cấu thành tội phạm và thẩm quyền kiến nghị khởi tố của cơ quan bảo hiểm xã hội vẫn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng nhiều vụ việc nghiêm trọng chưa được xử lý tương xứng. Hướng dẫn của Bộ Công an có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo cơ sở pháp lý thống nhất, giúp cơ quan bảo hiểm xã hội mạnh dạn và thuận lợi hơn khi thực hiện quyền kiến nghị khởi tố.

Việc hướng dẫn cụ thể cơ chế kiến nghị khởi tố hình sự sẽ giúp các cơ quan liên quan thống nhất cách áp dụng chính sách pháp luật, tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm có tính chất, mức độ nguy hiểm cao cho xã hội. Qua đó, môi trường kinh doanh sẽ trở nên lành mạnh hơn, kỷ cương pháp luật được củng cố, đồng thời tạo niềm tin cho người lao động rằng quyền lợi của họ được Nhà nước bảo vệ bằng những công cụ pháp lý mạnh mẽ và thực chất.

Về lâu dài, động thái này không chỉ nâng cao tính răn đe, phòng ngừa vi phạm, mà còn góp phần bảo vệ hiệu quả quyền lợi chính đáng của người lao động, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật và thúc đẩy môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh.

Ngoài ra, để giải quyết căn cơ tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 274/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 30/11/2025), phân định rõ các hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội và tăng cường chế tài xử lý các hành vi này nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của người lao động. Qua đó, tạo hành lang pháp lý chặt chẽ hơn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Bộ Tài chính cho biết, Bộ đang hoàn thiện thông tư hướng dẫn quy trình kiểm tra, bao gồm cơ chế kiểm tra từ xa khi phát hiện dấu hiệu bất thường. Song song đó, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ tăng cường phối hợp với cơ quan thuế, công an và chính quyền các cấp. Nhờ các giải pháp quyết liệt, tỷ lệ chậm đóng bảo hiểm xã hội đã giảm từ 3,05% (năm 2021) xuống còn khoảng 2,55% trong năm 2025.

Hướng dẫn về gửi hồ sơ kiến nghị khởi tố

Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm được quy định tại Điều 214, 215, 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025) và quy định pháp luật liên quan, Bộ Công an hướng dẫn cơ quan bảo hiểm xã hội gửi hồ sơ kiến nghị khởi tố như sau:

Đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm quy định tại các Điều 214, Điều 215, Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025), Giám đốc cơ quan bảo hiểm xã hội ký văn bản kiến nghị khởi tố, gửi Cơ quan Cảnh sát điều tra cùng cấp (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và môi trường; Công an các tỉnh, thành phố).

Hồ sơ kiến nghị khởi tố được gửi kèm theo các tài liệu là bản photo có đóng dấu treo, giáp lai của bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố hoặc tài liệu số hóa theo quy định của pháp luật để thể hiện nguồn gốc của tài liệu; văn bản quy định tại mục 1 nêu tại văn bản này.

Trường hợp Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát cùng cấp và các cơ quan liên quan đề nghị cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu thì cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời.

Hà My

Đọc thêm

Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

(TBTCO) - Chiều 15/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ký kết hợp tác cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính) và cơ quan thuế tại 14 tỉnh, thành phố nhằm triển khai các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trong quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế.
Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

(TBTCO) - OCB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 6.960 tỷ đồng, tăng 39%, trong bối cảnh tín dụng bị kiểm soát và kinh tế còn nhiều biến động. Ngân hàng tiếp tục coi tín dụng là trụ cột, tiếp tục mở rộng các lĩnh vực mới; đồng thời, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi, tăng trên 80% ngay quý I/2026. Nhiều giải pháp được triển khai, đưa cổ phiếu OCB định giá về mức hợp lý, phản ánh đúng giá trị.
Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

(TBTCO) - PJICO đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu phí bảo hiểm 5.238 tỷ đồng, tăng 8% và phấn đấu 10%, lợi nhuận trước thuế 324,5 tỷ đồng, tăng 6% và hướng tới 8%; chia cổ tức bằng tiền mặt 12%. Trước kỳ vọng tăng trưởng hai con số từ cổ đông, lãnh đạo PJICO nhấn mạnh, chiến lược của PJICO là phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả, không đặt trọng tâm vào tăng trưởng về doanh thu, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và còn nhiều rủi ro.
Nhiều ngân hàng chủ lực “giữ mạch” dòng vốn, đưa tín dụng vượt 19 triệu tỷ đồng

Nhiều ngân hàng chủ lực “giữ mạch” dòng vốn, đưa tín dụng vượt 19 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Nhiều ngân hàng chủ lực trong nhóm “big 4” đồng loạt giảm lãi suất, chủ động định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, động lực tăng trưởng của nền kinh tế, qua đó, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân mở rộng hoạt động và góp phần thúc đẩy dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 19,18 triệu tỷ đồng, tăng 3,18% so với cuối năm 2025.
Mastercard thúc đẩy thương mại ứng dụng AI với các giao dịch qua tác nhân AI có xác thực đầu tiên tại Việt Nam

Mastercard thúc đẩy thương mại ứng dụng AI với các giao dịch qua tác nhân AI có xác thực đầu tiên tại Việt Nam

(TBTCO) - Mastercard vừa công bố hoàn tất thành công chương trình thí điểm triển khai các giao dịch qua tác nhân AI (agentic transaction) có xác thực đầu tiên tại Việt Nam. Đây là một bước tiến quan trọng cho hệ sinh thái kỹ thuật số của quốc gia.
Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 15/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 3 đồng về 25.103 VND/USD, trong khi thị trường tự do giữ ổn định quanh 26.860 - 26.910 VND/USD. Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế khi chỉ số DXY lùi về vùng 98 điểm, trong bối cảnh kỳ vọng nối lại đàm phán Mỹ - Iran và bất định chính sách Fed, qua đó hỗ trợ EUR, GBP phục hồi nhẹ.
Cục Thuế phối hợp cùng ABBank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật thuế

Cục Thuế phối hợp cùng ABBank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật thuế

(TBTCO) - Chiều ngày 14/4, Cục Thuế và Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) tổ chức Lễ ký kết hợp tác nhằm đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai. Chương trình được tổ chức trực tiếp kết hợp trực tuyến tại các chi nhánh ABBank ở 22 tỉnh, thành phố.
Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

(TBTCO) - Tại họp báo chiều ngày 14/4, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối Đào Xuân Tuấn cho biết, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng; đồng thời, đang phối hợp các bộ, ngành xem xét các đơn vị có đủ điều kiện.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 15,530 15,730
Nguyên Liệu 99.9 15,480 15,680
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 16,840
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 16,790
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 16,770
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 173,000
Hà Nội - PNJ 170,000 173,000
Đà Nẵng - PNJ 170,000 173,000
Miền Tây - PNJ 170,000 173,000
Tây Nguyên - PNJ 170,000 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 173,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 1,732
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 1,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 1,717
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,635 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,038 128,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,018 116,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,997 104,897
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,361 100,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,856 71,756
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 16/04/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18266 18541 19122
CAD 18589 18866 19479
CHF 33025 33411 34061
CNY 0 3800 3870
EUR 30386 30661 31686
GBP 34881 35274 36208
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15224 15809
SGD 20156 20439 20967
THB 735 798 852
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,358
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,589 30,613 31,864
JPY 161.7 161.99 170.64
GBP 35,153 35,248 36,226
AUD 18,509 18,576 19,151
CAD 18,819 18,879 19,445
CHF 33,375 33,479 34,235
SGD 20,334 20,397 21,064
CNY - 3,798 3,917
HKD 3,303 3,313 3,429
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 783.69 793.37 844.87
NZD 15,239 15,380 15,731
SEK - 2,823 2,904
DKK - 4,093 4,209
NOK - 2,751 2,833
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,240.42 - 7,003.82
TWD 753.82 - 906.6
SAR - 6,920.85 7,241.78
KWD - 83,916 88,696
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26358
AUD 18446 18546 19472
CAD 18761 18861 19875
CHF 33264 33294 34873
CNY 3800 3825 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32321
GBP 35176 35226 36986
HKD 0 3355 0
JPY 162.12 162.62 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20311 20441 21172
THB 0 763.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80