TPBank duy trì đà tăng trưởng bền vững, lợi nhuận 6 tháng vượt 4.100 tỷ đồng

(TBTCO) - Tiếp tục mở rộng hệ sinh thái số, tối ưu vốn và đa dạng hóa nguồn thu, TPBank (HOSE: TPB) duy trì đà tăng trưởng ấn tượng với lợi nhuận 6 tháng đầu năm vượt 4.100 tỷ đồng, quy mô tài sản vượt mốc 17 tỷ USD (428.600 tỷ đồng). Cổ phiếu TPB ở mức định giá hấp dẫn, thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ nhà đầu tư trong và ngoài nước với nhiều phiên tăng giá tốt.
aa
TPBank – Uy tín vững chắc như “vàng ròng” giữa biến động thị trường TPBank kiện toàn nhân sự Ban Điều hành, hướng tới phát triển bền vững TPBank hiện vẫn duy trì hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả

Duy trì đà tăng trưởng và lợi nhuận tích cực, tiến sát các mục tiêu năm 2025

TPBank tiếp tục củng cố vị thế là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng bền vững hàng đầu, khi tổng tài sản tính đến giữa năm 2025 đạt gần 428.600 tỷ đồng, hoàn thành 95% kế hoạch cả năm và tăng hơn 18% so với cùng kỳ năm trước. Sự mở rộng đồng bộ về quy mô tài sản và mạng lưới hoạt động đã tạo nền tảng vững chắc, sẵn sàng cho những bứt phá mạnh mẽ trong nửa cuối năm.

Cùng với đó, dư nợ tín dụng cũng ghi nhận kết quả nổi bật, đạt gần 293.500 tỷ đồng – tương đương 93% kế hoạch năm, tăng hơn 31% so với cùng kỳ. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt trên 285.500 tỷ đồng, tăng gần 14% so với cuối năm 2024. Tăng trưởng tín dụng ở mức 11,7%, tập trung vào các lĩnh vực chiến lược như bán lẻ, bất động sản và tài chính tiêu dùng – những mảng mang lại biên lợi nhuận cao và khả năng sinh lời ổn định.

TPBank duy trì đà tăng trưởng bền vững, lợi nhuận 6 tháng vượt 4.100 tỷ đồng
Lợi nhuận TPBank 6 tháng vượt 4.100 tỷ đồng, tổng tài sản vượt mốc 428.600 tỷ đồng.

TPBank cũng duy trì hiệu quả quản trị vốn và thanh khoản với tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) ở mức 77%, phản ánh sự cân đối hợp lý giữa tăng trưởng tín dụng và an toàn thanh khoản. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) được giữ vững trên 12%, vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước, cho thấy sức chống chịu tài chính mạnh mẽ. Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ, duy trì ở mức thấp hơn đáng kể so với giới hạn cho phép, góp phần giữ vững sự ổn định và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Song song với chiến lược phát triển linh hoạt, thận trọng và tối ưu hóa nguồn lực, lợi nhuận trước thuế của TPBank trong 6 tháng đầu năm đạt hơn 4.100 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước, thể hiện năng lực vận hành hiệu quả và triển vọng tích cực trong những quý còn lại của năm.

Hệ sinh thái số mở rộng, nền tảng vững vàng, nguồn thu đa dạng

Tiếp nối đà tăng trưởng ấn tượng trong hoạt động tín dụng, TPBank còn cho thấy sự chủ động trong việc mở rộng nền tảng huy động vốn và phát triển hệ sinh thái tài chính số. Trong 6 tháng đầu năm, tổng huy động của ngân hàng đã đạt gần 377.500 tỷ đồng, tăng mạnh 19% so với cùng kỳ năm ngoái, là nền tảng quan trọng giúp TPBank củng cố thanh khoản và hỗ trợ tăng trưởng tín dụng bền vững.

Đáng chú ý, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng lên gần 23%, cho thấy hiệu quả rõ rệt từ chiến lược phát triển ngân hàng số và niềm tin ngày càng lớn từ khách hàng vào hệ sinh thái dịch vụ của TPBank.

TPBank duy trì đà tăng trưởng bền vững, lợi nhuận 6 tháng vượt 4.100 tỷ đồng
TPBankchủ động trong việc mở rộng nền tảng huy động vốn và phát triển hệ sinh thái tài chính số.

Theo đánh giá từ VCBS, chiến lược thúc đẩy chuyển đổi số của TPBank đã giúp gia tăng CASA một cách ổn định. Trong khi đó, MBS Research ghi nhận TPBank là một trong những ngân hàng có lợi thế nổi bật trong lĩnh vực ngân hàng số, nhờ nền tảng công nghệ hiện đại, khả năng tiếp cận khách hàng trẻ tốt và định vị thương hiệu rõ ràng trong mảng bán lẻ.

Không chỉ phát triển chiều rộng, TPBank còn tập trung gia tăng chất lượng tăng trưởng thông qua chiến lược đa dạng hóa nguồn thu nhập. Các báo cáo phân tích đều đồng thuận rằng ngân hàng đang tái cấu trúc cơ cấu lợi nhuận hiệu quả – giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn thu từ tín dụng, đồng thời gia tăng đáng kể nguồn thu ngoài lãi, đặc biệt là từ dịch vụ tài chính số và các sản phẩm giá trị gia tăng.

Cụ thể, tổng thu nhập hoạt động trong nửa đầu năm 2025 đạt hơn 9.100 tỷ đồng, trong đó thu từ dịch vụ chiếm tới 21%, tương đương khoảng 1.900 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng hơn 14% so với cùng kỳ. Đây là minh chứng rõ nét cho hướng đi chiến lược đúng đắn, giúp TPBank nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng khả năng chống chịu trước những biến động kinh tế vĩ mô.

Cổ phiếu tiếp tục hấp dẫn giới đầu tư

Hiện hệ số P/B của TPBank đạt gần 1 lần, thấp hơn mặt bằng chung của nhóm ngân hàng tư nhân niêm yết, phản ánh mức định giá hấp dẫn. Kể từ đầu tháng 7, cổ phiếu TPB đã tăng 11%, đóng cửa phiên 17/7 ở giá 14.900 đồng/cổ phiếu. Và so với mức đáy ngày 9/4, cổ phiếu TPB đã tăng hơn 35%.

Cổ phiếu của "ngân hàng tím" có chuỗi phiên giao dịch sôi động, đặc biệt phiên 9/7 chứng kiến sự bứt phá ấn tượng của TPB khi tăng trần 6,79%, đi kèm khối lượng khớp lệnh vọt lên 62 triệu đơn vị, tương đương giá trị giao dịch hơn 900 tỷ đồng, cao nhất trong hơn 3 tháng.

TPBank duy trì đà tăng trưởng bền vững, lợi nhuận 6 tháng vượt 4.100 tỷ đồng
Chiến lược thúc đẩy chuyển đổi số của TPBank đã giúp gia tăng CASA một cách ổn định.

Đáng chú ý, cổ phiếu TPB chứng kiến lực mua ròng bền bỉ từ nhà đầu tư nước ngoài với 8 phiên mua ròng liên tiếp. Từ đầu tháng 7 đến nay, khối ngoại mua ròng hơn 28 triệu cổ phiếu TPB, tương đương hơn 400 tỷ đồng, là một trong những mã ngân hàng được nhà đầu tư nước ngoài gom mạnh nhất trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam phục hồi và tâm lý nhà đầu tư cải thiện rõ rệt.

Bên cạnh sức hút đầu tư, TPBank còn ghi dấu ấn với chính sách cổ tức được lòng cổ đông. Trong quý II, ngân hàng chi trả cổ tức tiền mặt 10% và thông qua kế hoạch phát hành hơn 132 triệu cổ phiếu để trả cổ tức 5%, nâng vốn điều lệ dự kiến lên hơn 27.740 tỷ đồng. Toàn bộ nguồn vốn đều được trích từ lợi nhuận chưa phân phối, cho thấy năng lực tài chính vững chắc và cam kết đồng hành cùng cổ đông.

Tại báo cáo phân tích công bố mới đây, hai công ty chứng khoán là HSC và MBS Research đều duy trì đánh giá tích cực với cổ phiếu TPB. Trong đó, MBS đặt mục tiêu giá 18.200 đồng/cổ phiếu, cho rằng đây là thời điểm thuận lợi để tích lũy cổ phiếu TPB./.

Q. Như

Đọc thêm

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

(TBTCO) - Tại Lễ phát động Tháng Nhân đạo cấp quốc gia năm 2026 do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã trao ủng hộ số tiền 10 tỷ đồng, góp phần chung tay hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 về việc bổ nhiệm kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội.
Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,250 16,550
Kim TT/AVPL 16,250 16,550
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,500 165,500
Hà Nội - PNJ 162,500 165,500
Đà Nẵng - PNJ 162,500 165,500
Miền Tây - PNJ 162,500 165,500
Tây Nguyên - PNJ 162,500 165,500
Đông Nam Bộ - PNJ 162,500 165,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,250 16,550
Miếng SJC Nghệ An 16,250 16,550
Miếng SJC Thái Bình 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,100
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,625 16,552
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,625 16,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,623 1,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,623 1,654
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,603 1,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,678 162,178
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,112 123,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,645 111,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,178 100,078
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,755 95,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,561 68,461
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 1,655
Cập nhật: 13/05/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18486 18762 19335
CAD 18676 18954 19571
CHF 33073 33459 34104
CNY 0 3838 3930
EUR 30303 30577 31602
GBP 34851 35244 36178
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15942
SGD 20146 20429 20951
THB 728 791 844
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,480 30,504 31,794
JPY 162.98 163.27 172.21
GBP 35,090 35,185 36,203
AUD 18,690 18,758 19,363
CAD 18,917 18,978 19,568
CHF 33,416 33,520 34,319
SGD 20,302 20,365 21,059
CNY - 3,810 3,934
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.33 17.03 18.42
THB 776.63 786.22 837.23
NZD 15,340 15,482 15,856
SEK - 2,800 2,883
DKK - 4,080 4,201
NOK - 2,819 2,903
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,263.03 - 7,032.46
TWD 755.19 - 909.35
SAR - 6,915.92 7,245.03
KWD - 83,885 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26211 26211 26379
AUD 18672 18772 19700
CAD 18860 18960 19974
CHF 33315 33345 34933
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30480 30510 32236
GBP 35158 35208 36968
HKD 0 3355 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15469 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20302 20432 21164
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16250000 16250000 16550000
SBJ 14000000 14000000 16550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80