Tỷ giá hôm nay (17/8): USD trung tâm tiếp tục tăng mạnh

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hôm nay (17/8) đã điều chỉnh tăng mạnh sau khi đã tăng liên tiếp 2 phiên trước đó.
aa

Ngày 17/8, tỷ giá USD trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam niêm yết ở mức 23.192 đồng/USD, tăng 19 đồng mỗi USD so với phiên hôm trước.

Tỷ giá USD tại Vietcombank sáng ngày 17/8 tăng thêm 5 đồng so với trước đó 1 ngày, ghi nhận cụ thể là 23.235/23.265/23.545 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (17/8): USD trung tâm tiếp tục tăng mạnh
Tỷ giá hôm nay ngày 17/8: USD trung tâm vọt tăng mạnh. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay ngày 15/8: USD trung tâm tăng phiên đầu tuần Tỷ giá hôm nay ngày 16/8: USD trung tâm tiếp nối đà tăng

Tại một số ngân hàng khác, tỷ giá USD tại Vietinbank là 23.245/23.265/23.545 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.265/23.265/23.545 đồng/USD và tại Agribank là 23.230/23.260/23.540 đồng/USD.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn giữ nguyên như cuối tuần trước, cụ thể là 22.550/23.400 đồng/USD.

Các đồng Yên Nhật và Phơ răng Thụy Sỹ được Sở giao dịch điều chỉnh giảm tỷ giá, ghi nhận các đồng tiền này là 167/178 đồng/JPY và 23.688/25.153 đồng/CHF.

Trong khi đó, các đồng tiền như Euro, Bảng Anh, Đô la Úc, Đô la Canada được Sở giao dịch điều chỉnh tăng, cụ thể lần lượt là 22.879/24.294 đồng/EUR, 27.222/28.905 đồng/GBP, 15.778/16.764 đồng/AUD, 17.516/18.600 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với đồng Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đến hết 17/8/2022 là 23.658,34 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số đồng ngoại tệ chủ chốt khác như Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 171,65 đồng/JPY, 27.982,61 đồng/GBP, 24.332,21 đồng/CHF, 16.126,79 đồng/AUD, 17.985,25 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,150
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,150
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 1,713
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 1,714
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 1,698
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 168,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 127,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 115,626
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 103,738
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 99,153
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 70,964
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cập nhật: 27/03/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80