Tỷ giá hôm nay (18/1): Đồng USD thế giới tăng trở lại, “chợ đen” vẫn tiếp tục giảm

Sáng 18/1, tỷ giá trung tâm đồng Việt Nam với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.341 VND/USD, tăng 8 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 109,41 điểm, tăng 0,45%.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (18-1): Đồng USD phục hồi trở lại mốc 109
Tỷ giá USD hôm nay: Đồng USD phục hồi trở lại mốc 109. Ảnh tư liệu
Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.450 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 - 25.450 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.400 VND/USD - 25.450 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay giảm tại các NHTM có mức giao dịch. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.120 - 25.510 VND/USD giảm 39 VND tại cả 2 chiều mua - bán.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.120 VND

25.510 VND

Vietinbank

24.995 VND

25.505 VND

BIDV

25.155 VND

25.515 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 23.828 VND – 26.336 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.389 VND

26.781 VND

Vietinbank

25.201 VND

26.701 VND

BIDV

25.639 VND

26.882 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 149 VND – 165 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

157,06 VND

167,04 VND

Vietinbank

158,47 VND

168,17 VND

BIDV

158,35 VND

166,92 VND

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay điều chỉnh nhẹ ở 2 chiều mua- bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở mức 25.534 - 25.635 VND, tăng 1 VND ở chiều mua và giảm 10 VND bán so với phiên giao dịch ngày 17/1.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY đo lường biến động của USD với 6 đồng tiền chủ chốt hiện ở mức 109,41 điểm, tăng 0,45%.

Đồng USD đã tăng so với các loại tiền tệ khác vào phiên giao dịch vừa qua, nhưng đã kết thúc tuần với mức giảm sau chuỗi 6 tuần tăng giá liên tiếp, khi các nhà đầu tư chờ đợi lễ nhậm chức Tổng thống đắc cử Mỹ Donald Trump và lộ trình chính sách rõ ràng của chính quyền mới.

Ở một diễn biến ngược lại, đồng Yên Nhật đã sẵn sàng cho hiệu suất tăng tuần mạnh nhất trong hơn một tháng khi kỳ vọng về việc Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) tăng lãi suất vào tuần tới tăng lên, khiến đồng USD giảm.

Tuần này, đồng Yên Nhật đã tăng hơn 1% so với đồng USD, đảo ngược đà giảm của tuần trước và đạt mức cao nhất trong 1 tháng là 154,98 so với đồng USD vào đầu phiên giao dịch vừa qua.

Đồng Bảng Anh giảm 0,6% xuống mức 1,2166 USD sau khi dữ liệu mới công bố ngày 17/1 cho thấy doanh số bán lẻ của Anh bất ngờ giảm vào tháng 12, làm tăng nguy cơ suy thoái kinh tế trong quý IV.

Trong khi đó, đồng EUR cũng giảm 0,26%, xuống mức 1,0276 USD.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

(TBTCO) - Sáng 14/9, tỷ giá trung tâm tăng 11 đồng lên 25.607 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng 0,09% lên 99,21 điểm. Lạm phát cơ bản Mỹ tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất; Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cũng quyết định lãi suất trong tuần này.
Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm khép lại tuần ở 25.596 đồng/USD, giảm 9 đồng và là tuần giảm thứ hai liên tiếp; USD ngân hàng cũng đồng loạt đi xuống, trong khi DXY giữ mốc 99 điểm. Tại Mỹ, lạm phát cơ bản tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm nóng kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

(TBTCO) - Sáng 11/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.596 đồng, USD tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt đi lên, còn chỉ số DXY vượt 99 điểm. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vừa nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5%, lần tăng thứ hai năm nay, để ngỏ khả năng tiếp tục tăng lãi suất, trong bối cảnh giá dầu tiến sát 110 USD/thùng.
Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

(TBTCO) - Sáng 10/9, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng xuống 25.591 đồng, trong khi chỉ số DXY dao động quanh 98,79 điểm. Tâm điểm thị trường là cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), với kỳ vọng tăng lãi suất lần thứ hai trong năm nay, thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5% khi lạm phát khu vực đồng euro vượt 3%.
UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

CPI Mỹ tháng 8 công bố ngày 11/9 được dự báo tác động lớn đến kỳ vọng lãi suất trước cuộc họp FOMC tháng 9. Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất hết năm 2026, khi áp lực lạm phát mang tính tạm thời và dự báo chỉ số DXY trên đà giảm về 95 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (9/9): Tỷ giá trung tâm rời mốc 25.600 đồng, kỳ vọng ECB tăng lãi suất gây sức ép lên USD

Tỷ giá USD hôm nay (9/9): Tỷ giá trung tâm rời mốc 25.600 đồng, kỳ vọng ECB tăng lãi suất gây sức ép lên USD

(TBTCO) - Sáng 9/9, tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng xuống 25.594 đồng, mất mốc 25.600 đồng sau nhiều phiên neo cao; USD tại các ngân hàng giảm mạnh hơn. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,08% xuống 98,78 điểm, đồng USD chịu thêm sức ép khi kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản lên 2,5% đang hỗ trợ đồng euro.
Tỷ giá USD hôm nay (8/9): USD đồng loạt đi xuống, đồng Yên lên đỉnh 6 tháng sau 98 tỷ USD can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/9): USD đồng loạt đi xuống, đồng Yên lên đỉnh 6 tháng sau 98 tỷ USD can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/9, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng, xuống 25.603 đồng/USD; USD tại ngân hàng và thị trường tự do cùng đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,08%, xuống 98,85 điểm. Đồng yên Nhật tiếp tục mạnh lên, kéo tỷ giá USD/JPY xuống gần 153,5 - thấp nhất 6 tháng, khi Nhật Bản chi kỷ lục 98 tỷ USD can thiệp và thị trường kỳ vọng BoJ tăng lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng 9.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Hà Nội - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Miền Tây - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,940 ▼20K 14,540 ▼20K
Trang sức 99.99 13,950 ▼20K 14,550 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,428 ▼7K 14,582 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,428 ▼7K 14,583 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲1280K 1,453 ▲1307K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲1280K 1,454 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 ▼7K 1,443 ▲1298K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 ▼693K 142,871 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 ▼525K 108,386 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 ▲79588K 98,284 ▲88408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 ▼427K 88,182 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 ▼408K 84,285 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 ▼292K 60,329 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Cập nhật: 17/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17928 18202 18778
CAD 18072 18347 18963
CHF 30879 31256 31895
CNY 0 3836 3932
EUR 29197 29417 30500
GBP 33996 34386 35337
HKD 0 3187 3390
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14565 15158
SGD 19832 20114 20694
THB 694 757 811
USD (1,2) 25769 0 0
USD (5,10,20) 25808 0 0
USD (50,100) 25836 25850 26220
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 29,198 29,221 30,608
JPY 161.84 162.13 171.94
GBP 34,135 34,227 35,411
AUD 18,095 18,160 18,849
CAD 18,223 18,281 18,957
CHF 31,066 31,163 32,105
SGD 19,923 19,985 20,768
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.36 18.1 19.7
THB 741.36 750.52 804.08
NZD 14,521 14,656 15,094
SEK - 2,592 2,685
DKK - 3,917 4,055
NOK - 2,708 2,806
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,918.92 - 6,688.92
TWD 735.7 - 891.33
SAR - 6,801.96 7,164.97
KWD - 82,380 87,660
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25850 25850 26220
AUD 18109 18209 19134
CAD 18252 18352 19366
CHF 31116 31146 32731
CNY 3818.6 3843.6 3979.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29378 29408 31134
GBP 34298 34348 36119
HKD 0 3305 0
JPY 163.26 163.76 174.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14669 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20000 20130 20851
THB 0 723.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 17/09/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30