Tỷ giá hôm nay (20/10): Đồng USD trong nước tăng, thế giới giảm nhẹ

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm VND/USD hôm nay (20/10) được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố điều chỉnh mức 24.100 VND/USD, tăng 4 đồng so với phiên cùng giờ hôm qua. Chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đã dừng ở mức 106.22 điểm - giảm 0,32% so với chốt phiên ngày 19/10.
aa
thebank_hoandoingoaitecheovacacquydinhvephapluatcanbiet_1542939079
Tỷ giá ngoại tệ và giá USD trong nước vào sáng nay ghi nhận hàng loạt động thái điều chỉnh tăng tại các ngân hàng. Ảnh: TL

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.255 VND/USD.

Tỷ giá USD ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ và giá USD trong nước vào sáng nay ghi nhận hàng loạt động thái điều chỉnh tăng tại các ngân hàng. Cụ thể, Vietcombank có mức mua vào là 24.340 và mức bán ra là 24.710, tăng 20 đồng so với chốt phiên giao dịch ngày hôm qua; tại Vietinbank mua vào 24.310 VND/USD - bán ra 24.770 VND/USD; tại BIDV mua vào 24.425 VND/USD - bán ra 24.725 VND/USD.

Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau: tại Vietcombank mua vào 25.197.07 VND/Euro - bán ra 26.580.12 VND/Euro; tại Vietinbank mua vào 25.131 VND/Euro - bán ra 26.431 VND/Euro; tại BIDV mua vào 25.431 VND/Euro - bán ra 26.623 VND/Euro.

* Tỷ giá Yen Nhật (JPY) tại các ngân hàng, cụ thể như sau: Tại Vietcombank, mua 159.19 VND/JPY - bán ra 168.51 VND/JPY; tại Vietinbank mua vào 159.77 VND/JPY - bán ra 169.47 VND/JPY, tại BIDV mua vào 160.83 VND/JPY - bán ra 169.16 VND/JPY,

* Tỷ giá đô la Úc (AUD) tại Vietcombank giá mua vào 15.073.29 VND/AUD - bán ra 15.714.86 VND/AUD; tại Viettinbank mua vào 15.220 VND/AUD - bán ra 15.840 VND/AUD; tại BIDV mua vào 15.204 VND/AUD - bán ra 15.724 VND/AUD.

* Tỷ giá đô la Canada (CAD) tại Vietcombank giá mua vào 17.417.57 VND/CAD - bán ra 18.158.92 VND/CAD; tại Viettinbank mua vào 17.595 VND/CAD - bán ra 18.305 VND/CAD; tại BIDV mua vào 17.538 VND/CAD - bán ra 18.178 VND/CAD.

* Tỷ giá Franc Thụy Sỹ (CHF) tại Vietcombank giá mua vào 26.585.21 VND/CHF - bán ra 27.716.77 VND/CHF; tại Viettinbank mua vào 27.045 VND/CHF - bán ra 28.015 VND/CHF; tại BIDV mua vào 26.798 VND/CHF - bán ra 27.796 VND/CHF.

* Tỷ giá Bảng Anh (GBP) tại Vietcombank giá mua vào 28,977.35 VND/GBP - bán ra 30,210.73 VND/GBP; tại Viettinbank mua vào 29,263 VND/GBP - bán ra 30,443 VND/GBP; tại BIDV mua vào 29,209 VND/GBP - bán ra 30,289 VND/GBP.

* Tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) tại Vietcombank giá mua vào 3.284.70 VND/CNY - bán ra 3.425.02 VND/CNY; tại Viettinbank mua vào 3.288 VND/CNY - bán ra 3.428 VND/CNY; tại BIDV mua vào 3.325 VND/CNY - bán ra 3.414 VND/CNY.

Diễn biến thị trường thế giới

Đồng USD giảm vào phiên giao dịch vừa qua, sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell thể hiện thái độ ôn hòa qua các bình luận được đưa ra tại một diễn đàn kinh tế, ngay cả khi ông cảnh báo rằng Ngân hàng Trung ương Mỹ có thể tăng lãi suất một lần nữa.

Powell cho biết, sức mạnh của nền kinh tế Mỹ và thị trường lao động tiếp tục thắt chặt có thể đảm bảo cho việc tăng lãi suất hơn nữa. Nhưng ông cũng lưu ý rằng, sự gia tăng lợi suất trái phiếu theo định hướng thị trường gần đây đã khiến các điều kiện tài chính thắt chặt “đáng kể”.

Một số quan chức Fed trong những tuần gần đây đã ghi nhận tác động của việc tăng lãi suất trái phiếu kho bạc. Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm chuẩn đạt mức cao nhất trong 16 năm là 4,996% vào hôm qua 19/10.

Các thị trường kỳ vọng Fed sẽ giữ lãi suất ở mức hiện tại trong tương lai gần. Theo Công cụ FedWatch của CME Group, hợp đồng tương lai Quỹ Fed đặt cược 30% Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 12, giảm từ mức 39% trước bình luận của Powell và không có khả năng tăng lãi suất vào tháng 11.

Sự phục hồi của đồng bạc xanh đã được củng cố trong thời gian dài, khi chỉ số này đã tăng 6,7% kể từ giữa tháng 7 và nhiều nhà đầu tư đã tranh thủ cơ hội nắm giữ đồng tiền này.

Tuy nhiên, những lo ngại về xung đột giữa Hamas và Israel vẫn là yếu tố có thể làm tăng nhu cầu trú đối với tài sản trú ẩn an toàn như đồng bạc xanh.

Đồng Yen Nhật tăng nhẹ trong phiên giao dịch vừa qua, hiện đang ở gần mức quan trọng là 150. Đồng tiền này chốt phiên giao dịch ở mức 149,85./.

Anh Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 7/9, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần tăng 6 đồng, lên 25.611 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,14 điểm. Tâm điểm tuần này là CPI Mỹ tháng 8, dữ liệu quan trọng định hình kỳ vọng trước cuộc họp ngày 16/9, khi thị trường nghiêng về khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 5/9, tỷ giá trung tâm kết tuần ở 25.605 đồng, giảm 5 đồng, đảo chiều sau 16 tuần tăng ròng rã tổng cộng 495 đồng; USD ngân hàng và tự do cùng hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,16 điểm, bật tăng sau báo cáo việc làm Mỹ tích cực, với 162.000 việc làm được tạo thêm trong tháng 8, vượt dự báo củng cố dư địa để Fed cân nhắc tăng lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (4/9): USD diễn biến phân hóa, DXY giảm mạnh khi Fed để ngỏ giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 4/9, tỷ giá trung tâm giảm 10 đồng xuống 25.605 đồng, USD tự do cũng giảm 50 - 60 đồng, trong khi nhiều ngân hàng điều chỉnh tăng. Trên thị trường quốc tế, DXY mất 0,72%, xuống 98,9 điểm. Đồng USD chịu áp lực khi Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Christopher Waller nghiêng về giữ nguyên lãi suất tháng 9 nếu dữ liệu lạm phát tiếp tục hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (3/9): Tỷ giá trung tâm tăng sau kỳ nghỉ lễ, USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 3/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.615 đồng sau kỳ nghỉ lễ dài ngày, trong khi chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,5 điểm. Đồng USD vẫn ổn định nhờ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất tháng 9 và rủi ro địa chính trị. Thị trường cũng đánh giá xác suất 95% khả năng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng tăng lãi suất tháng này.
Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (2/9): DXY tiến sát 100 điểm, kỳ vọng nâng lãi suất lan rộng tại nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 2/9, tỷ giá trung tâm neo ở 25.610 đồng. Chỉ số DXY nhích lên 99,74 điểm, đồng USD mạnh lên khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên 4,8%, cao nhất kể từ đầu năm 2025, trong khi giá dầu tăng mạnh. Cùng lúc, kỳ vọng thắt chặt tiền tệ tại Anh, New Zealand và Nhật Bản, với khả năng các ngân hàng trung ương nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

(TBTCO) - Phiên đầu tháng 1/9, trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, tỷ giá trung tâm giữ ở mức 25.610 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi về 99,41 điểm, thị trường định giá 64% khả năng Fed tăng lãi suất ngày 16/9. Tại châu Âu, giới đầu tư chờ Chỉ số giá tiêu dùng hài hòa (HICP) tháng 8, khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) được dự báo tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18167 18443 19017
CAD 18228 18504 19121
CHF 31372 31751 32396
CNY 0 3819 3915
EUR 29516 29737 30815
GBP 34315 34706 35640
HKD 0 3173 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14846 15429
SGD 19960 20242 20810
THB 703 766 820
USD (1,2) 25645 0 0
USD (5,10,20) 25683 0 0
USD (50,100) 25711 25725 26092
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 29,538 29,562 30,964
JPY 164.16 164.46 174.44
GBP 34,461 34,554 35,762
AUD 18,339 18,405 19,109
CAD 18,400 18,459 19,143
CHF 31,610 31,708 32,648
SGD 20,060 20,122 20,912
CNY - 3,785 3,930
HKD 3,234 3,244 3,381
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 750.01 759.27 813.52
NZD 14,814 14,952 15,402
SEK - 2,654 2,749
DKK - 3,962 4,103
NOK - 2,767 2,866
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.59 - 6,711.24
TWD 742.1 - 899.15
SAR - 6,774.46 7,140.8
KWD - 82,152 87,422
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 10:30
Ngân hàng