Tỷ giá hôm nay ngày 17/6: USD trung tâm quay đầu giảm

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hôm nay (17/6) giảm điểm sau khi có một phiên đứng giá hôm trước.
aa

Ngày 17/6, tỷ giá USD trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam niêm yết ở mức 23.089 đồng/USD, giảm 4 đồng mỗi Đô la so với phiên hôm trước.

Tỷ giá USD tại Vietcombank ngày 17/6 tăng 20 đồng mỗi Đô la Mỹ so với phiên sáng hôm trước, ghi nhận cụ thể là 23.070/23.100/23.380 đồng/USD.

Tỷ giá hôm nay ngày 17/6: USD trung tâm quay đầu giảm
Tỷ giá hôm nay ngày 17/6: USD trung tâm quay đầu giảm. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay ngày 14/6: USD trung tâm tăng mạnh 18 đồng Tỷ giá hôm nay ngày 15/6: USD trung tâm tiếp đà tăng Tỷ giá hôm nay ngày 16/6: USD trung tâm đứng giá sau 3 phiên tăng liên tiếp

Tại một số ngân hàng khác, tỷ giá USD tại Vietinbank là 23.075/23.095/23.375 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.090/23.090/23.330 đồng/USD, tại Agribank là 23.075/23.090/23.370 đồng/USD.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn giữ nguyên như hôm trước, ghi nhận các mức giá mua vào/bán ra, cụ thể là 22.550/23.250 đồng/USD.

Các đồng Đô la Úc và Đô la Canada được điều chỉnh giảm tỷ giá tham khảo, cụ thể đang là 15.724/16.697 đồng/AUD và 17.276/18.345 đồng/CAD.

Trong khi đó, một số ngoại tệ khác được điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo, cụ thể đồng Euro là 23.599/25.059 đồng/EUR, đồng Yên Nhật là 168/179 đồng/JPY, đồng Bảng Anh là 27.605/29.312 đồng/GBP, đồng Phơ răng Thụy Sỹ là 23.130/24.560 đồng/CHF.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với đồng Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đến hết 22/6/2022 là 24.118,33 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số đồng ngoại tệ chủ chốt khác như Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 171 đồng/JPY, 27.764,71 đồng/GBP, 23.104,55 đồng/CHF, 15.959,57 đồng/AUD, 17.833,81 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

(TBTCO) - Sáng 27/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng, lên 25.633 đồng. Chỉ số DXY giằng co quanh ngưỡng 102 điểm, trước thời điểm 05 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định chính sách, trong đó Ngân hàng Dự trữ New Zealand (RBNZ) và Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) chịu áp lực nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 26/10, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.627 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do cùng tăng. Chỉ số DXY giảm 0,19%, xuống 101,62 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực trước thềm các cuộc họp chính sách tiền tệ trong tuần này, khi ba ngân hàng trung ương lớn đều được dự báo giữ nguyên lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼50K 14,100 ▼50K
Trang sức 99.9 13,380 ▼50K 13,980 ▼50K
Trang sức 99.99 13,390 ▼50K 13,990 ▼50K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,347 ▼5K 1,387 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,347 ▼5K 1,388 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,327 ▼5K 1,377 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,337 ▼495K 136,337 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,635 ▲84234K 103,435 ▲93054K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,995 ▼340K 93,795 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,355 ▲66889K 84,155 ▲75709K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,637 ▼292K 80,437 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,777 ▼208K 57,577 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17615 17888 18473
CAD 17944 18219 18835
CHF 30777 31154 31795
CNY 0 3833 3928
EUR 28262 28478 29553
GBP 33753 34142 35083
HKD 0 3159 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14235 14817
SGD 19646 19927 20495
THB 681 744 797
USD (1,2) 25546 0 0
USD (5,10,20) 25584 0 0
USD (50,100) 25611 25625 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,635 25,635 26,015
USD(1-2-5) 24,610 - -
USD(10-20) 24,610 - -
EUR 28,370 28,393 29,743
JPY 159.74 160.03 169.75
GBP 33,983 34,075 35,255
AUD 17,798 17,862 18,542
CAD 18,143 18,201 18,874
CHF 31,091 31,188 32,118
SGD 19,783 19,845 20,625
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,225 3,235 3,371
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 730.36 739.38 791.74
NZD 14,216 14,348 14,778
SEK - 2,585 2,677
DKK - 3,806 3,941
NOK - 2,747 2,850
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,967.12 - 6,739.25
TWD 715.45 - 866.86
SAR - 6,763.09 7,124.71
KWD - 81,519 86,752
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,349 28,491 29,721
GBP 33,957 34,128 35,164
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,929 31,084 32,032
JPY 159.38 160.99 168.97
AUD 17,755 17,880 18,478
SGD 19,757 19,936 20,534
THB 735 750 787
CAD 18,100 18,228 18,826
NZD 14,290 14,845
KRW 18.62 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25640 26030
AUD 17789 17889 18815
CAD 18128 18228 19242
CHF 31021 31051 32625
CNY 3816.9 3841.9 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28453 28483 30211
GBP 34082 34132 35885
HKD 0 3300 0
JPY 160.37 160.87 171.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14324 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19812 19942 20663
THB 0 710.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,535 25,664 25,950
USD20 25,505 25,664 25,950
USD1 25,485 25,664 25,950
AUD 17,729 17,879 19,047
EUR 28,302 28,402 29,858
CAD 18,095 18,195 19,501
SGD 19,906 20,056 20,610
JPY 161.09 162.59 168.15
GBP 34,016 34,166 35,478
XAU 13,968,000 13,968,000 14,272,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 31,925 31,925 31,925
KRW 20.9 20.9 20.9
Cập nhật: 30/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30