Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhu cầu tài chính cá nhân gia tăng và hành vi người dùng dịch chuyển mạnh sang môi trường số, VietCredit đẩy mạnh hệ sinh thái Tin Vay - giải pháp vay tiêu dùng cá nhân tích giúp người Việt tiếp cận khoản vay nhanh chóng và thuận tiện.
aa

Không chỉ đơn thuần là cung cấp khoản vay, Tin Vay đang từng bước định hình lại cách người dùng tiếp cận tài chính: nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn và gắn liền với các hành vi tiêu dùng hàng ngày.

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân
Tin Vay của VietCredit là thương hiệu sản phẩm vay tiền nhanh 1 - 3 phút chỉ cần CCCD, triển khai trên nhiều đối tác lớn

Tích hợp dịch vụ tài chính ngay trong những ứng dụng quen thuộc

Trước đây, việc vay tiêu dùng thường gắn liền với các thủ tục phức tạp, thời gian xét duyệt kéo dài và yêu cầu chứng minh tài chính khắt khe. Điều này vô hình trung tạo ra rào cản lớn đối với nhiều nhóm khách hàng, đặc biệt là lao động tự do, tiểu thương hoặc những người chưa có lịch sử tín dụng rõ ràng.

Thông qua việc hợp tác với các nền tảng số trong nhiều lĩnh vực, VietCredit đưa Tin Vay - dịch vụ vay tiêu dùng dần dần “len lỏi” vào hành trình trải nghiệm của người dùng, từ đó rút ngắn đáng kể khoảng cách giữa nhu cầu và khả năng tiếp cận nguồn vốn.

Tin Vay - Giải pháp vay tiêu dùng linh hoạt và dễ tiếp cận

Toàn bộ các giải pháp trong hệ sinh thái Tin Vay đều được triển khai dưới hình thức tích hợp trên nền tảng đối tác, tiêu biểu như: MoMo, Fiza (Zalo), ZaloPay, Viettel Money, VNPT, TOPI, …

Các gói vay có hạn mức và lãi suất khác nhau, cùng thời hạn vay linh hoạt, đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Cụ thể, với Tin Vay trên MoMo (Tin Vay là một trong những đối tác giải ngân của Vay Nhanh - MoMo), khách hàng có thể vay tới 100 triệu đồng trong vòng 36 tháng, cùng các chương trình ưu đãi đặc biệt như giảm lãi suất cho sinh viên, miễn lãi suất cho khách hàng mới.

Bên cạnh đó, Tin Vay trên Tiện ích tài chính Fiza (Zalo) cũng áp dụng hạn mức 100 triệu, cùng ưu đãi lãi suất chỉ từ 1.42%/ tháng. Ngoài ra, sản phẩm vay ngắn ngày Tin Vay PayDay còn cho phép người dùng vay khoản nhỏ 2 - 10 triệu đồng, thanh toán 1 lần cuối kỳ, tăng sự nhanh chóng và thuận tiện.

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân
Sản phẩm Tin Vay trên Fiza (Zalo) nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng

Cũng với hạn mức 100 triệu, khách hàng có thể đăng ký vay trên TOPI - ứng dụng quản lý tài chính cá nhân và đầu tư. Tin Vay trên TOPI cho phép vay trong vòng 12 tháng, cùng mức lãi suất từ 1.25%/ tháng theo dư nợ gốc.

Đối với Tin Vay trên Viettel Money, khách hàng có thể vay đến 60 triệu đồng, kỳ hạn 24 tháng với lãi suất chỉ từ 3.2%/ tháng theo dư nợ giảm dần.

Khách hàng sử dụng ứng dụng VNPT Money muốn vay cũng có thể đăng ký Tin Vay trên app VNPT Money với số tiền lên đến 15 triệu đồng, kỳ hạn tối đa 12 tháng cùng lãi suất từ 5.6%/ tháng.

Ngoài ra, sản phẩm Tin Vay trên ZaloPay cung cấp khoản vay tới 30 triệu, lãi suất từ 3.6%/ tháng theo dư nợ giảm dần, kỳ hạn tối đa 13 tháng.

Thời gian gần đây, để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng, VietCredit vừa tiếp tục ra mắt một sản phẩm vay độc lập, không kết nối với đối tác thứ ba mà triển khai trên chính ứng dụng VietCredit. Sản phẩm mang tên Tin Vay Plus, với số tiền cho vay tới 70 triệu, thời hạn trong 24 tháng và lãi suất chỉ từ 0.06%/ngày. Điều đặc biệt là các khoản vay đã được phê duyệt trước nên rút ngắn thời gian đăng ký chỉ còn khoảng 1 phút, và đang dành cho tập khách hàng nhận được thông báo mời vay.

Nhìn chung, điểm chung của Tin Vay trên mọi nền tảng là quy trình đăng ký đơn giản chỉ cần CCCD, phê duyệt tự động và giải ngân online trong vòng 1 - 3 phút. Nhờ đó, người dùng có thể chủ động tiếp cận nguồn tài chính minh bạch mà vẫn tiết kiệm được tối đa thời gian.

Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo (AI) vào quá trình thẩm định

Một trong những yếu tố then chốt giúp Tin Vay vận hành hiệu quả trên nhiều nền tảng chính là năng lực công nghệ. VietCredit đã đầu tư mạnh vào hệ thống đánh giá tín dụng hiện đại, ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong quá trình thẩm định.

Nhờ đó, hệ thống có thể tự động phân tích và đưa ra quyết định phê duyệt trong thời gian ngắn, đồng thời vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro. Việc đánh giá khách hàng không chỉ dựa trên lịch sử tín dụng truyền thống, mà còn mở rộng sang nhiều dữ liệu thay thế.

Vững đà tăng trưởng, VietCredit tiếp tục mở rộng mảng vay tiêu dùng cá nhân
Khách hàng có thể vay khoản nhỏ ngắn ngày với Tin Vay PayDay của VietCredit trên ứng dụng Zalo

Mở rộng tài chính toàn diện thông qua hệ sinh thái đối tác

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường tài chính tiêu dùng, yếu tố khác biệt không chỉ nằm ở lãi suất hay hạn mức, mà còn ở trải nghiệm người dùng và khả năng “hiện diện đúng lúc”. Khi dịch vụ vay trở nên đơn giản, nhanh chóng và “ở ngay nơi người dùng cần”, khoảng cách giữa nhu cầu và giải pháp dần được xóa bỏ.

Chiến lược phát triển Tin Vay cho thấy một hướng đi rõ ràng từ phía VietCredit: Tận dụng sức mạnh của hệ sinh thái đối tác để mở rộng độ phủ và gia tăng sự uy tín. Đây là cách tiếp cận giúp dịch vụ tài chính “đi cùng” người dùng, thay vì buộc người dùng phải chủ động tìm kiếm.

Trong thời gian tới, hệ sinh thái này được kỳ vọng sẽ tiếp tục mở rộng, không chỉ về số lượng đối tác mà còn về chiều sâu tích hợp, qua đó mang đến trải nghiệm tài chính ngày càng liền mạch và cá nhân hóa hơn.

Ánh Hồng

Đọc thêm

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

Manulife Việt Nam chi trả hơn 9.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng trong năm 2025

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa công bố báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực, tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động vận hành và phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

Những 'mảnh ghép' nào định hình câu chuyện tăng trưởng VPBankS năm 2026

(TBTCO) - Với mục tiêu lợi nhuận trước thuế hơn 6.450 tỷ đồng năm 2026, VPBankS đang bước vào giai đoạn tăng tốc mới, nơi các cấu phần kinh doanh cốt lõi được định vị rõ ràng hơn. Trong bối cảnh đó, việc thị trường chứng khoán Việt Nam vừa chính thức được nâng hạng kỳ vọng sẽ trở thành “lực đẩy” quan trọng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.106 VND/USD; tỷ giá ngân hàng dao động trong biên độ 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD, còn thị trường tự do đi ngang. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,88% xuống 98,98 điểm, mất mốc quan trọng 100 điểm sau khi thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn.
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

(TBTCO) - Mới đây, TPBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp chứng chỉ International Customer Experience Standard 2019 (ICXS2019), đồng thời đạt bậc xếp hạng cao nhất “International Excellence”. Kết quả này phản ánh hành trình chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, nơi trải nghiệm khách hàng được đặt vào trung tâm trong mọi hoạt động vận hành.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲170K 17,500 ▲260K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,880 ▲260K 17,280 ▲260K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,830 ▲260K 17,230 ▲260K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,760 ▲260K 17,210 ▲260K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,690 ▲300K 17,390 ▲300K
Trang sức 99.99 16,700 ▲300K 17,400 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cập nhật: 08/04/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18083 18358 18931
CAD 18476 18753 19370
CHF 32751 33136 33780
CNY 0 3800 3870
EUR 30158 30432 31460
GBP 34569 34961 35887
HKD 0 3232 3434
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15067 15655
SGD 20127 20410 20938
THB 736 799 853
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,391 30,415 31,672
JPY 162.51 162.8 171.58
GBP 34,854 34,948 35,934
AUD 18,350 18,416 18,998
CAD 18,724 18,784 19,358
CHF 33,123 33,226 33,987
SGD 20,314 20,377 21,056
CNY - 3,795 3,916
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.55 17.26 18.66
THB 786.48 796.19 847.21
NZD 15,102 15,242 15,599
SEK - 2,799 2,880
DKK - 4,067 4,184
NOK - 2,710 2,794
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,206.3 - 6,966.87
TWD 751.33 - 904.58
SAR - 6,915.29 7,238.87
KWD - 83,845 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26361
AUD 18246 18346 19271
CAD 18660 18760 19775
CHF 32957 32987 34573
CNY 3795.3 3820.3 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30308 30338 32066
GBP 34841 34891 36647
HKD 0 3355 0
JPY 162.72 163.22 173.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15150 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20274 20404 21138
THB 0 765.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17150000 17150000 17550000
SBJ 16000000 16000000 17550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80