Agribank Plus - Phiên bản cập nhật mới nhất của Agribank E-Mobile Banking

(TBTCO) - Ngày 25/5/2024 vừa qua, Agribank chính thức “trình làng” phiên bản cập nhật mới nhất của Agribank E-Mobile Banking mang tên Agribank Plus với những đột phá về cả giao diện và hệ sinh thái thanh toán tiện ích.
aa
Agribank Plus - Phiên bản cập nhật mới nhất của Agribank E-Mobile Banking

Cập nhật phiên bản hoàn toàn mới

Phiên bản Agribank Plus được thiết kế và xây dựng theo 4 tiêu chí “PLUS”, bao gồm P trong Prime - Xuất sắc, L từ Leading - Dẫn đầu, U viết tắt của United - Gắn kết và S trong Smart - Thông minh, hiện đại.

Phiên bản mới này không chỉ đột phá về giao diện, công nghệ mà còn mở rộng hệ sinh thái tiện ích, mang đến khách hàng trải nghiệm liền mạch, tiện lợi từ máy tính (PC/laptop) đến các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng).

Agribank Plus - Phiên bản cập nhật mới nhất của Agribank E-Mobile Banking
Agribank Plus - Phiên bản cập nhật mang tới trải nghiệm đồng nhất và tiện lợi cho người dùng.

Điểm đặc biệt mà Agribank Plus mang đến chính là sự đồng nhất tên đăng nhập và mật khẩu. Thay vì khách hàng phải ghi nhớ nhiều tên đăng nhập, mật khẩu riêng như trước, nay chỉ cần 1 tên đăng nhập và 1 mật khẩu, người dùng có thể sử dụng Agribank Plus trên nhiều nền tảng khác nhau. Tên đăng nhập Agribank Plus cũng chính là số điện thoại khách hàng đăng ký với ngân hàng.

Đột phá giao diện - Nâng tầm trải nghiệm

Bên cạnh việc nâng cấp ứng dụng Agribank E-Mobile Banking thành Agribank Plus, Agribank cũng bổ sung giao diện website cho Agribank Plus.

Theo đó, toàn bộ giao diện của Agribank Plus trên trình duyệt web cũng như trên ứng dụng di động được “làm mới” theo phong cách đơn giản, trẻ trung, thân thiện; hướng tới mục tiêu nâng tầm trải nghiệm của người dùng ở mọi lứa tuổi, mọi vùng miền.

Agribank Plus - Phiên bản cập nhật mới nhất của Agribank E-Mobile Banking
Người dùng hào hứng cập nhật phiên bản mới Agribank Plus.

Thiết kế giao diện của Agribank Plus nổi bật với tông Đỏ Bordeaux – gam màu chủ đạo của thương hiệu Agribank.

Ngoài ra, bố cục giao diện Agribank Plus cũng có nhiều đột phá lớn nhằm gia tăng trải nghiệm mới khi khách hàng thanh toán mua sắm.

● Ưu tiên hiển thị thông tin chức năng, Biểu tượng và tên tính năng giản lược chi tiết, đan xen màu sắc nhằm mang tới cảm giác mới, độc đáo hơn.

● Tính năng QR Pay và Chuyển tiền được đặt vào vị trí nổi bật, thuận lợi cho khách hàng hay sử dụng.

● Các trường nhập thông tin lớn hơn, rộng hơn, tối giản giúp người dùng nắm bắt nội dung và thao tác tiện lợi hơn.

● Vùng hỗ trợ được tách riêng để thuận tiện khi người dùng tìm kiếm và duyệt thông tin.

Hàng loạt tiện ích mới trên Agribank Plus

Bên cạnh các tính năng thanh toán, mua sắm hiện có như: Mua sắm VnShop, VNPAY Taxi, đặt vé xem phim, đặt vé tàu - xe, đặt vé máy bay…, phiên bản Agribank Plus ra mắt thêm nhiều tính năng, dịch vụ mới nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu của người dùng mọi lứa tuổi trên toàn quốc:

● Chuyển tiền đến nhiều người: Một lần chuyển, nhiều người nhận.

● Đặt lịch chuyển tiền: Tính năng cài đặt chế độ tự động chuyển tiền cho khách hàng theo tần suất mong muốn của khách hàng (Một lần, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm…).

● Tiền gửi tích lũy: Tính năng cho phép khách hàng gửi tiền tích lũy chủ động hoặc tự động trích tiền vào tài khoản tích lũy theo định kỳ.

● Auto bill: Tính năng tự động thanh toán nợ cước hàng tháng.

● Giao dịch gần đây: Tính năng Lưu giao dịch gần đây.

● Đặt vé tàu thủy: Lựa chọn hãng tàu, thời gian, vị trí ghế và đặt vé trực tuyến.

● Đặt khám y tế: Lựa chọn bệnh viện, bác sỹ theo nhu cầu và đặt lịch trực tuyến.

● Chúc mừng sinh nhật: Tin nhắn chúc mừng sinh nhật khách hàng.

● Gửi tiền mừng cho nhiều người: Gửi tiền mừng/lì xì cho nhiều người trong 1 giao dịch.

Để trải nghiệm phiên bản cập nhật này, với các khách hàng đã cài đặt chế độ tự động cập nhật phiên bản mới nhất, hệ thống sẽ hỗ trợ khách hàng nâng cấp phiên bản mới Agribank Plus. Những trường hợp không bật chế độ tự động cập nhật, người dùng sẽ được nhận thông báo nâng cấp ứng dụng từ hệ thống trong thời gian sớm nhất.

Để được tư vấn thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài chăm sóc, hỗ trợ khách hàng: 1900558818/02432053205 hoặc tại 2.300 điểm giao dịch của Agribank trên toàn quốc./

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

(TBTCO) - Cập nhật từ các Đại hội đồng cổ đông, S&I Ratings cho biết, các ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân khoảng 13,5% năm 2026, thấp hơn mức 16% của năm trước, trong bối cảnh bất định đến từ môi trường vĩ mô thế giới. Đáng chú ý, mục tiêu tăng trưởng tín dụng gắn chặt hơn với huy động vốn, tốc độ huy động không theo kịp trở thành yếu tố kìm hãm đà tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau 4 năm im ắng, thị trường bảo hiểm có nhiều chuyển động mới với sự xuất hiện của nhiều “tân binh” có hậu thuẫn từ ngân hàng, đặc biệt ở mảng nhân thọ vốn do khối ngoại chi phối. Các nhà băng chủ động rời vai trung gian để tiến tới làm chủ cuộc chơi, qua đó, vừa mở rộng nguồn thu, khai thác tối đa hệ sinh thái, vừa tạo nguồn vốn trung dài hạn ổn định cho tăng trưởng.
Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

(TBTCO) - Tín dụng mạnh những năm gần đây đẩy tỷ lệ tín dụng/GDP lên 146%, đang tạo áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng. Việc “giảm ga” tăng trưởng và kiểm soát rủi ro, trong bối cảnh rủi ro ẩn giấu và thiếu vốn trung dài hạn, yêu cầu tái cấu trúc kênh dẫn vốn trở nên cấp thiết.
Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/5: Giá vàng thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm về quanh ngưỡng 4.613 USD/ounce, kéo giãn chênh lệch với giá vàng trong nước lên gần 20 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 15,090 ▼130K 15,290 ▼130K
Nguyên Liệu 99.9 15,040 ▼130K 15,240 ▼130K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,890 ▼210K 16,290 ▼210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,840 ▼210K 16,240 ▼210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,770 ▼210K 16,220 ▼210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Hà Nội - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Đà Nẵng - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Miền Tây - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Tây Nguyên - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 14,800 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850 ▼150K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 05/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18315 18590 19174
CAD 18789 19067 19685
CHF 32913 33298 33951
CNY 0 3814 3906
EUR 30129 30402 31433
GBP 34798 35191 36136
HKD 0 3229 3431
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15126 15716
SGD 20069 20351 20879
THB 718 781 834
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,335 30,359 31,628
JPY 163.4 163.69 172.55
GBP 35,073 35,168 36,176
AUD 18,560 18,627 19,219
CAD 19,026 19,087 19,673
CHF 33,254 33,357 34,151
SGD 20,251 20,314 20,996
CNY - 3,793 3,915
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.48 17.19 18.6
THB 768.8 778.3 828.47
NZD 15,144 15,285 15,649
SEK - 2,790 2,872
DKK - 4,060 4,179
NOK - 2,798 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,228.92 - 6,991.42
TWD 752.79 - 906.69
SAR - 6,922.17 7,248.8
KWD - 83,909 88,763
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,208 30,329 31,510
GBP 34,986 35,127 36,137
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,985 33,117 34,055
JPY 163.57 164.23 171.69
AUD 18,499 18,573 19,168
SGD 20,264 20,345 20,927
THB 784 787 821
CAD 18,976 19,052 19,631
NZD 15,190 15,722
KRW 17.09 18.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26366
AUD 18499 18599 19524
CAD 18976 19076 20093
CHF 33170 33200 34788
CNY 3795.6 3820.6 3955.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30324 30354 32076
GBP 35112 35162 36922
HKD 0 3355 0
JPY 164 164.5 175.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15238 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21092
THB 0 748.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,366
USD20 26,160 26,210 26,366
USD1 26,160 26,210 26,366
AUD 18,550 18,650 19,758
EUR 30,469 30,469 31,880
CAD 18,925 19,025 20,336
SGD 20,317 20,467 21,031
JPY 164.43 165.93 170.51
GBP 35,009 35,359 36,226
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80