Agribank triển khai gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ người trẻ hiện thực hóa giấc mơ an cư

(TBTCO) - Trong bối cảnh nhà ở đang trở thành nhu cầu cấp thiết nhưng khó tiếp cận đối với người trẻ có thu nhập trung bình - thấp, đặc biệt tại các đô thị lớn. Agribank đã chủ động triển khai chương trình tín dụng ưu đãi quy mô lên đến 10.000 tỷ đồng, dành riêng cho người trẻ có nhu cầu mua nhà ở xã hội.
aa

Trong thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm hỗ trợ người dưới 35 tuổi có cơ hội tiếp cận nhà ở xã hội với chi phí hợp lý.

Tiên phong hiện thực hóa chỉ đạo đó, Agribank đã chủ động triển khai chương trình tín dụng ưu đãi quy mô lên đến 10.000 tỷ đồng, dành riêng cho người trẻ có nhu cầu mua nhà ở xã hội.

Agribank triển khai gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ người trẻ hiện thực hóa giấc mơ an cư

Chương trình không chỉ cung cấp nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi và cơ chế linh hoạt, mà còn góp phần cụ thể hóa chủ trương lớn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy an sinh xã hội, tạo nền tảng ổn định để người trẻ an cư, lập nghiệp và phát triển lâu dài.

Cơ hội an cư cho thế hệ trẻ

Trên tinh thần cụ thể hóa chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, chương trình tín dụng ưu đãi của Agribank được triển khai đối với các khoản vay giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 30/5/2025 đến hết ngày 31/12/2030 (hoặc cho đến khi hết quy mô nguồn vốn). Đối tượng được ưu đãi là khách hàng cá nhân dưới 35 tuổi có nhu cầu vay vốn để mua nhà ở xã hội thuộc các dự án hợp pháp, được công bố bởi Bộ Xây dựng hoặc UBND cấp tỉnh, thành phố.

Bên cạnh việc minh bạch về điều kiện, điểm nổi bật của chương trình là chính sách lãi suất ưu đãi được thiết kế nhằm tối ưu hóa khả năng chi trả của người vay trong dài hạn.

Thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi tối đa 15 năm kể từ ngày giải ngân. Theo đó, trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân, lãi suất cho vay thấp hơn 2% so với lãi suất cho vay trung và dài hạn bình quân bằng VND của 4 ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank. Riêng thời điểm từ nay đến hết ngày 30/6/2025 mức lãi suất áp dụng là 6,1%/năm.

Trong 10 năm tiếp theo, khách hàng vay vốn tiếp tục được hưởng lãi suất thấp hơn 1% so với mức trung bình của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước nêu trên.

Agribank triển khai gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ người trẻ hiện thực hóa giấc mơ an cư

Cùng với đó, bắt đầu từ ngày 1/7/2025, Ngân hàng Nhà nước sẽ định kỳ công bố lãi suất ưu đãi mới 6 tháng/lần, đảm bảo thông tin công khai và chính sách luôn phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô và xu hướng thị trường.

Đặc biệt, nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng mục tiêu của chương trình, mỗi khách hàng (hoặc vợ/chồng) chỉ được vay một lần duy nhất để mua một căn hộ thuộc danh mục dự án được phê duyệt.

Chỉ cần đáp ứng đồng thời các điều kiện vay vốn thông thường theo quy định nội bộ của Agribank và thuộc nhóm được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội theo quy định pháp luật hiện hành, khách hàng là người trẻ có thể vay vốn ưu đãi của Agribank để thực hiện giấc mơ an cư.

Tiên phong vì cộng đồng

Với tầm nhìn chiến lược và trách nhiệm xã hội cao, Agribank đã nhanh chóng nắm bắt tình hình và triển khai chương trình tín dụng ưu đãi đặc biệt dành cho đối tượng dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội, hưởng ứng mạnh mẽ chủ trương của Chính phủ và các chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc phát triển nhà ở xã hội, mở ra cơ hội an cư cho hàng triệu người trẻ trên cả nước.

Từ góc độ kinh tế - xã hội, chính sách tín dụng ưu đãi của Agribank đồng thời kích thích nhu cầu mua nhà ở xã hội, góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phân khúc giá rẻ. Về mặt xã hội, với mức lãi suất ưu đãi so với mặt bằng chung sẽ hỗ trợ rất thiết thực cho các gia đình trẻ duy trì khả năng chi trả, góp phần giảm áp lực tài chính, từ đó tạo điều kiện để tập trung đầu tư cho giáo dục và phát triển kinh tế tư nhân.

Chương trình vay vốn ưu đãi mua nhà ở xã hội dành cho người trẻ của Agribank là minh chứng rõ ràng cho vai trò và nỗ lực của ngân hàng thương mại nhà nước tiên phong, nghiêm túc, chủ động triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội và nâng cao giá trị đời sống cho nhân dân, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển đất nước bền vững trong các giai đoạn tiếp theo./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua phương án phát hành thêm 50,28% số cổ phiếu qua hai cấu phần, dự kiến nâng vốn điều lệ từ 70.862 tỷ đồng lên 106.593 tỷ đồng. Cùng với Techcombank, MB và VPBank cũng tham gia cuộc đua tăng vốn để gia nhập “câu lạc bộ” vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng.
Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Theo ghi nhận của TCBS Research, tiền gửi khách hàng co xuống 59,8% tổng nguồn vốn, tăng 5,5%, thấp hơn mức 9% của tín dụng. Phần thiếu hụt được bù bằng vốn liên ngân hàng và giấy tờ có giá, nhạy hơn với lãi suất ngắn hạn. Trong đó, giấy tờ có giá là nguồn vốn đắt nhất, khiến chi phí vốn toàn ngành sẽ còn neo ở mức cao.
Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm tăng khoảng 1,9% từ đầu năm, neo vùng đỉnh lịch sử, trong khi USD ngân hàng và tự do hạ nhiệt giữa bối cảnh nhập siêu gia tăng. Số liệu cán cân thanh toán quốc tế (BOP) cho thấy, FDI và các dòng ngoại tệ khác vẫn tạo "bộ đệm", giảm áp lực lên tỷ giá, dù nguồn ngoại tệ từ thương mại suy yếu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 22:00
Ngân hàng