Giá vàng hôm nay (25/8): Chốt tuần tăng mạnh sau phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay (25/8) trên thị trường thế giới tăng mạnh sau bài phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell báo hiệu về khả năng hạ lãi suất vào tháng 9.
aa
Giá vàng hôm nay (25/8): Chốt tuần tăng mạnh sau phát biểu của Chủ tịch Fed
Giá vàng thế giới kết thúc tuần tăng mạnh. Ảnh: Kitco

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.510,86 USD/ounce. Giá vàng hôm nay đi ngang so với giá vàng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,972 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 5,028 triệu đồng/lượng.

Giá vàng giảm 1% vào thứ Hai do hoạt động chốt lời, khi các nhà đầu tư mong đợi những số liệu lạm phát quan trọng trong tuần này để tìm manh mối về việc cắt giảm lãi suất của Hoa Kỳ trong năm nay.

Kim loại màu vàng đã tăng hơn 1% vào tuần trước, sau dữ liệu việc làm yếu kém, hỗ trợ cho kỳ vọng cắt giảm lãi suất của Hoa Kỳ trong năm nay. Phần lớn các nhà kinh tế được Reuters thăm dò dự kiến ​​Fed sẽ cắt giảm lãi suất chủ chốt hai lần trong năm nay, bắt đầu từ tháng 9.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 5h, giá vàng trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Vàng miếng SJC đang được các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 81 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 79 triệu đồng/lượng.

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI niêm yết ở mức 79,0 triệu đồng/lượng mua vào và 81,0 triệu đồng/lượng bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 80,0-81,0 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 79 - 81 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 79 - 81 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Dự báo giá vàng

Theo các chuyên gia, giá vàng thế giới chinh phục mốc 2.500 USD/ounce có thể là sự khởi đầu cho đợt tăng mạnh trong bối cảnh Fed chuẩn bị hạ lãi suất trong thời gian tới.

Eric Strand, nhà sáng lập AuAg Funds, cho biết thị trường vàng có nhiều triển vọng tích cực. Giá vàng có thể giữ vững trên 2.500 USD/ounce khi Fed thực hiện chu kỳ cắt giảm lãi suất. Các nhà đầu tư phương Tây mới chỉ bắt đầu quan tâm tới vàng. Khi lãi suất giảm, vàng được hưởng lợi.

Adam Button, Trưởng phòng Chiến lược tiền tệ tại Forexlive, cho biết, lãi suất đang giảm, giá vàng sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới khi đồng USD trượt giá./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh, với vàng miếng và vàng nhẫn mất hơn 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. Giá vàng miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,990 ▲650K 14,390 ▲550K
Kim TT/AVPL 14,000 ▲660K 14,400 ▲560K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,000 ▲660K 14,400 ▲560K
Nguyên Liệu 99.99 13,450 ▲350K 13,650 ▲350K
Nguyên Liệu 99.9 13,400 ▲350K 13,600 ▲350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲450K 14,200 ▲550K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲450K 14,150 ▲550K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲450K 14,130 ▲550K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,900 ▲6500K 143,900 ▲5500K
Hà Nội - PNJ 139,900 ▲6500K 143,900 ▲5500K
Đà Nẵng - PNJ 139,900 ▲6500K 143,900 ▲5500K
Miền Tây - PNJ 139,900 ▲6500K 143,900 ▲5500K
Tây Nguyên - PNJ 139,900 ▲6500K 143,900 ▲5500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,900 ▲6500K 143,900 ▲5500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,990 ▲650K 14,390 ▲550K
Miếng SJC Nghệ An 13,990 ▲650K 14,390 ▲550K
Miếng SJC Thái Bình 13,990 ▲650K 14,390 ▲550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,990 ▲650K 14,390 ▲550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,990 ▲650K 14,390 ▲550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,990 ▲650K 14,390 ▲550K
NL 99.90 13,000 ▲300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050 ▲300K
Trang sức 99.9 13,580 ▲550K 14,280 ▲550K
Trang sức 99.99 13,590 ▲550K 14,290 ▲550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,399 ▲65K 14,392 ▲550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,399 ▲65K 14,393 ▲550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▲65K 1,438 ▲55K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▲65K 1,439 ▲55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲65K 1,423 ▲55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲5445K 140,891 ▲5445K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,386 ▲88060K 106,886 ▲96610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,424 ▲3741K 96,924 ▲3741K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,462 ▲3356K 86,962 ▲3356K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,619 ▲3207K 83,119 ▲3207K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,995 ▲2294K 59,495 ▲2294K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,399 ▲65K 1,439 ▲55K
Cập nhật: 12/06/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17990 18264 18840
CAD 18306 18582 19199
CHF 32424 32807 33450
CNY 0 3851 3944
EUR 29826 30048 31126
GBP 34499 34891 35822
HKD 0 3230 3432
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15002 15589
SGD 19952 20234 20800
THB 717 780 834
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26153 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,983 30,007 31,316
JPY 160.15 160.44 169.45
GBP 34,715 34,809 35,873
AUD 18,221 18,287 18,903
CAD 18,515 18,574 19,184
CHF 32,724 32,826 33,663
SGD 20,101 20,164 20,880
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 16 16.69 18.09
THB 766.26 775.72 827.8
NZD 15,014 15,153 15,541
SEK - 2,741 2,827
DKK - 4,012 4,137
NOK - 2,730 2,816
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,069.64 - 6,825.42
TWD 753.59 - 909.39
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26412
AUD 18180 18280 19205
CAD 18485 18585 19601
CHF 32668 32698 34285
CNY 3831.7 3856.7 3992.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30003 30033 31758
GBP 34798 34848 36609
HKD 0 3355 0
JPY 160.8 161.3 171.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20110 20240 20967
THB 0 746.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13790000 13790000 14240000
SBJ 11500000 11500000 14240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,412
USD20 26,155 26,205 26,412
USD1 23,898 26,205 26,412
AUD 18,206 18,306 19,422
EUR 30,137 30,137 31,560
CAD 18,429 18,529 19,844
SGD 20,182 20,332 20,901
JPY 161.36 162.86 167.48
GBP 34,676 35,026 35,904
XAU 13,338,000 0 13,842,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 782 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80