Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai trên toàn quốc 2 nhóm dịch vụ công liên thông

Mai Lâm
(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam vừa ban hành Quyết định số 706/QĐ-BHXH và Quyết định số 976/QĐ-BHXH về Quy trình liên thông điện tử giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông "Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí"; “Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho trẻ em dưới 6 tuổi” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
aa

Cụ thể, đối với dịch vụ công (DVC) liên thông “Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí" sẽ được triển khai trên phạm vi cả nước bắt đầu từ ngày 15/6/2023.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai trên toàn quốc 2 nhóm dịch vụ công liên thông
2 nhóm thủ tục hành chính liên thông trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Ảnh chụp: LV

Theo quy định, trình tự thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) liên thông "Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí" trên Cổng DVC quốc gia thực hiện tại cơ quan BHXH đối với người chết thuộc các trường hợp sau:

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng;

2. Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

3. Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

4. Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên hoặc có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

5. Người đang chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng;

6. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Từ ngày 15/6/2023, cá nhân thực hiện đăng ký khai tử cho người chết thuộc các trường hợp 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên có đề nghị cơ quan BHXH giải quyết hưởng trợ cấp mai táng hoặc thuộc trường hợp 6 nêu trên được cơ quan có thẩm quyền chuyển Trích lục khai tử trên Cổng DVC quốc gia thông qua phần mềm DVC liên thông đến cơ quan BHXH để cấp quyết định thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Trên cơ sở đó, cơ quan BHXH sẽ giải quyết trợ cấp mai táng hoặc thủ tục thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng đối với các trường hợp này theo quy định.

Đối với DVC liên thông “Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi” sẽ được triển khai trên phạm vi cả nước bắt đầu từ ngày 01/7/2023. Theo đó, cha/mẹ/người giám hộ/người thân của trẻ em dưới 6 tuổi chỉ cần thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi theo mẫu trên Cổng DVC quốc gia.

Sau khi nhận được hồ sơ điện tử từ phần mềm DVC liên thông, cơ quan BHXH sẽ thụ lý, giải quyết theo quy định. Đối với hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản điện tử giấy khai sinh và thông tin, dữ liệu điện tử từ Phần mềm DVC liên thông.

Việc giải quyết liên thông điện tử đối với 2 nhóm TTHC trên có ý nghĩa rất quan trọng. Việc triển khai này mang lại lợi ích cho người dân trong việc giảm thời gian, chi phí đi lại khi chỉ cần thực hiện 1 lần nhưng có thể giải quyết được 3 TTHC kèm theo. Đồng thời, việc này giúp cơ quan nhà nước, đặc biệt ngành BHXH Việt Nam nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng phục vụ, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT như: giảm chi phí sao in hồ sơ, kết quả giải quyết, thời gian luân chuyển hồ sơ; khắc phục tình trạng sai lệch thông tin, làm giả hồ sơ, đơn giản hóa TTHC.

Trước đó, 2 nhóm DVC liên thông này đã được thí điểm tại 2 địa phương Hà Nam và TP. Hà Nội. Kết quả, đến ngày 30/5/2023, BHXH 2 địa phương đã tiếp nhận và giải quyết 34.004 hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi và 1.220 hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng mai táng phí được thực hiện qua 2 nhóm DVC này.
Mai Lâm

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

(TBTCO) - Tín dụng bất động sản tiếp đà tăng trưởng nửa đầu năm 2026, nhưng phân hóa rõ giữa các phân khúc và chiến lược giải ngân từng ngân hàng. Nhà điều hành kiên định kiểm soát chặt tín dụng bất động sản, song ưu tiên dòng vốn cho các lĩnh vực thiết yếu, hướng thị trường từ đầu cơ ngắn hạn sang an cư, phát triển bền vững.
SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

(TBTCO) - SJ Group ghi nhận lợi nhuận trước thuế 526,3 tỷ đồng sau nửa đầu năm, tăng 143,1% so với cùng kỳ. Doanh thu trong kỳ chủ yếu đến từ các hợp đồng đã ký và khoản thanh toán theo tiến độ tại dự án Nam An Khánh trong năm 2025.
Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

(TBTCO) - Bảo hiểm BIC báo lãi trước thuế quý II/2026 đạt 169,6 tỷ đồng, tăng mạnh 42,3% so với quý trước, song lũy kế 6 tháng mới đạt 288,8 tỷ đồng, chịu tác động khi không còn khoản chốt lời chứng khoán lớn như cùng kỳ. Dù vậy, phí bảo hiểm gốc của BIC duy trì đà tăng 5,7% lên 2.832,8 tỷ đồng cùng kỳ; danh mục đầu tư được mở rộng lên gần 7.500 tỷ đồng.
Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

(TBTCO) - Hội nghị Cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026 vừa diễn ra tại Đà Nẵng với chủ đề "Tái định hình tương lai bảo hiểm với dữ liệu, AI và chuyển đổi bền vững" do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp tổ chức. Đây là diễn đàn thường niên quy tụ các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp cùng đông đảo chuyên gia uy tín trong và ngoài nước nhằm trao đổi về những xu hướng định hình động lực tăng trưởng mới của thị trường.
Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI đang trở thành động lực tăng trưởng mới và năng lực cốt lõi của ngành bảo hiểm. Tại Hội nghị cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026, các đại biểu nhấn mạnh, việc tạo môi trường thuận lợi để nghiên cứu, ứng dụng AI và các công nghệ mới trong hoạt động bảo hiểm được đặt trong yêu cầu phải đi đôi với quản trị rủi ro và niềm tin làm nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,800 ▼300K 139,800 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼50K 14,000 ▼150K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,310 ▼80K 13,910 ▼80K
Trang sức 99.99 13,320 ▼80K 13,920 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▼1238K 14,002 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▼1238K 14,003 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1229K 1,395 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1229K 1,396 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 138 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼495K 136,634 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼84849K 10,366 ▼93669K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼340K 93,999 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼305K 84,338 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼292K 80,612 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▲43091K 57,702 ▲51911K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▼1238K 140 ▼1K
Cập nhật: 04/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17909 18184 18756
CAD 18179 18455 19069
CHF 31787 32168 32809
CNY 0 3850 3942
EUR 29611 29832 30912
GBP 34470 34862 35805
HKD 0 3220 3422
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15109 15693
SGD 19944 20226 20801
THB 702 765 818
USD (1,2) 26014 0 0
USD (5,10,20) 26055 0 0
USD (50,100) 26084 26093 26457
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,660 29,684 31,088
JPY 162.14 162.43 172.25
GBP 34,661 34,755 35,955
AUD 18,101 18,166 18,857
CAD 18,365 18,424 19,102
CHF 32,050 32,150 33,088
SGD 20,069 20,131 20,928
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 17 17.73 19.29
THB 749.61 758.87 812.65
NZD 15,089 15,229 15,678
SEK - 2,702 2,797
DKK - 3,979 4,119
NOK - 2,710 2,806
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,995.34 - 6,765.93
TWD 733.04 - 887.4
SAR - 6,880.26 7,247.04
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,700 29,819 31,015
GBP 34,673 34,812 35,844
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,902 32,030 32,958
JPY 162.64 163.29 171.23
AUD 18,083 18,156 18,754
SGD 20,140 20,221 20,816
THB 767 770 806
CAD 18,381 18,455 19,039
NZD 15,173 15,720
KRW 17.65 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18039 18139 19062
CAD 18353 18453 19468
CHF 32017 32047 33633
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29776 29806 31531
GBP 34765 34815 36568
HKD 0 3355 0
JPY 163.24 163.74 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15215 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20099 20229 20953
THB 0 731.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,480
USD20 26,060 26,160 26,599
USD1 24,111 26,160 26,649
AUD 18,141 18,241 19,348
EUR 29,593 29,693 31,349
CAD 18,310 18,410 19,716
SGD 20,183 20,333 20,945
JPY 163.73 165.23 170.76
GBP 34,678 34,828 35,890
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/08/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80