Chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA được miễn thuế TNCN

ảnh minh họa. Nguồn Interrnet
Tại Khoản 5, Điều 3, Chương 1, Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA, ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“Chuyên gia nước ngoài” là người không có quốc tịch Việt Nam vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA theo quy định hay thỏa thuận trong các Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài. Họ vào Việt Nam theo các hình thức sau:
a. Bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên nước ngoài phê duyệt và phía Việt Nam chấp nhận;
b. Bên Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thuận.”
Tại điều 2, Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC quy định: "Đối tượng áp dụng là chuyên gia nước ngoài được quy định tại Khoản 5, Điều 3 của Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chỉ áp dụng đối với các chuyên gia mà hợp đồng của họ có hiệu lực từ ngày 20/11/ 2009."
Tại điều 4, Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với chuyên gia thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam như sau:
Tùy từng trường hợp chuyên gia ký hợp đồng với chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) mà chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế TNCN cho chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của mình. Hồ sơ bao gồm:
Công văn đề nghị của chủ dự án hoặc của nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế TNCN đối với chuyên gia.
Xác nhận của cơ quan chủ quản về việc chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này.
Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia (hợp đồng, chứng từ chi trả thu nhập, ...).
Khánh Huyền
Dành cho bạn
Đọc thêm
Xuất nhập khẩu tăng mạnh, thị trường Mỹ, Trung Quốc, EU tiếp tục dẫn dắt thương mại
Ưu đãi thuế tạo động lực phát triển ô tô điện, giảm ô nhiễm môi trường
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm vẫn được sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành
Cá nhân thuộc tổ chức thực hiện sáp nhập, giải thể tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân cần lưu ý gì?
Định hình mô hình quản trị thuế hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách và chuyển đổi số
Thuế tỉnh Quảng Ngãi nâng cao kỹ năng kiểm tra, giám sát rủi ro hóa đơn cho công chức thuế


