Tỷ giá USD hôm nay (17/4): Tỷ giá tự do rơi sâu gần 300 đồng, DXY quanh 98 điểm khi căng thẳng dịu bớt

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 17/4, tỷ giá trung tâm giữ nguyên 25.102 VND/USD trong phiên cuối tuần, trong khi tỷ giá USD tự do giảm khá mạnh, mất 260 đồng chiều mua và 280 đồng chiều bán, phổ biến quanh 26.600 - 26.630 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích nhẹ lên 98,21 điểm trước tín hiệu dịu căng thẳng tại Trung Đông.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 17/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố là 25.102 VND/USD, giữ nguyên so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không đổi.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép dao động trong khoảng 23.847 - 26.357 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.600 - 26.630 đồng, giảm mạnh 260 đồng chiều mua và 280 đồng chiều bán so với phiên trước đó.

Trong phiên gần nhất, khảo sát tại các ngân hàng cho thấy, tỷ giá USD niêm yết VND/USD biến động nhẹ và phân hóa. Cụ thể, ACB giữ nguyên ở mức 26.120 - 26.361 VND/USD; Agribank giảm 1 đồng ở cả hai chiều, xuống 26.107 - 26.357 VND/USD; BIDV giảm mạnh 23 đồng ở chiều mua vào và 1 đồng ở chiều bán ra, còn 26.127 - 26.357 VND/USD; Vietcombank giảm 11 đồng ở cả hai chiều, xuống 26.097 - 26.357 VND/USD.

Ở chiều ngược lại, Sacombank tăng 5 đồng mua vào lên 26.227 VND/USD nhưng giảm 1 đồng bán ra còn 26.357 VND/USD; Techcombank tăng 2 đồng mua vào và 3 đồng bán ra lên 26.137 - 26.357 VND/USD.

Tỷ giá USD giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn cuối ngày 16/4 gồm: Vietcombank, BIDV, Techcombank, Sacombank, Agribank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (17/4): Tỷ giá tự do rơi sâu gần 300 đồng, DXY quanh 98 điểm khi căng thẳng dịu bớt
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với tỷ giá EUR, xu hướng tăng chiếm ưu thế, nhưng biến động hẹp. BIDV tăng 32 đồng mua vào và 61 đồng bán ra, lên 30.621 - 31.925 VND/EUR; Vietcombank tăng 30 đồng mua vào và 31 đồng bán ra, lên 30.287 - 31.883 VND/EUR. Ngược lại, Techcombank giảm 7 đồng mua vào và 8 đồng bán ra, xuống 30.402 - 31.703 VND/EUR.

Đối với tỷ giá GBP, biến động phân hóa mạnh. BIDV tăng 39 đồng mua vào và 67 đồng bán ra, lên 35.192 - 36.293 VND/GBP; Eximbank tăng 39 đồng ở cả hai chiều, lên 35.192 - 36.437 VND/GBP.

Ở chiều giảm, Techcombank giảm 43 đồng mua vào và 44 đồng bán ra, xuống 34.878 - 36.202 VND/GBP; Sacombank giảm 28 đồng mua vào và 30 đồng bán ra, còn 35.148 - 36.956 VND/GBP...

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện nhích nhẹ 0,01 điểm lên 98,21 điểm. Chỉ số DXY tiếp tục chuỗi giảm bắt đầu từ ngày 6/4 và giao dịch quanh mức 98 điểm. Các cặp tỷ giá chính biến động trái chiều nhưng biên độ hẹp.

Trong đó, tỷ giá USD/EUR đi ngang ở mức 0,8488; tỷ giá USD/GBP nhích tăng nhẹ lên 0,7394, tương ứng đồng bảng Anh suy yếu nhẹ so với USD. Tỷ giá USD/JPY tăng lên 159,24, phản ánh áp lực mất giá tiếp tục của đồng yên. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY gần như đi ngang tại 6,8214.

Trong bối cảnh tâm lý thị trường được cải thiện, đồng USD đã chịu áp lực giảm trong các phiên gần đây. Tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng những điều kiện nền tảng cho một xu hướng suy yếu bền vững của đồng bạc xanh vẫn chưa thực sự vững chắc.

Theo các chuyên gia tại ING Group, đà giảm gần đây của USD chủ yếu xuất phát từ dòng tiền dịch chuyển sang các tài sản rủi ro. Lãi suất tại Mỹ vẫn duy trì ổn định, trong khi chưa có dấu hiệu rõ ràng cho thấy nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường tài sản Mỹ, do đó, hạn chế khả năng USD bị bán tháo mạnh hơn.

Ở một diễn biến liên quan, giá dầu thô đang hướng tới tuần giảm thứ 2 liên tiếp khi kỳ vọng về tiến triển ngoại giao Mỹ - Iran gia tăng. Tổng thống Donald Trump cho biết một lệnh ngừng bắn kéo dài 10 ngày giữa Israel và Lebanon đã được thiết lập sau các cuộc gặp tại Washington, đồng thời để ngỏ khả năng mời lãnh đạo hai nước tới Nhà Trắng nhằm thúc đẩy đàm phán. Thỏa thuận này, nếu tiếp tục được duy trì, đang góp phần làm dịu căng thẳng tại Trung Đông.

Trong khi đó, đồng yên Nhật tiếp tục chịu áp lực mất giá. Theo Citi, nếu Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) giữ nguyên lập trường chính sách trong cuộc họp tháng này, tỷ giá USD/JPY có thể vượt mốc 160. Khi đó, khả năng cao Chính phủ Nhật Bản sẽ can thiệp thị trường bằng cách mua vào đồng yên, nhằm kéo tỷ giá trở lại quanh ngưỡng 155./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bám sát tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số, mang lại lợi ích lớn, thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Để đồng hành cùng chiến lược quốc gia, đặc biệt trong nỗ lực xây dựng Trung tâm Tài chính quốc tế, theo TS. Lê Minh Nghĩa - Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA), vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp như VFCA không chỉ dừng lại ở một "tổ chức đoàn thể", mà còn là một "hệ sinh thái nền tảng" dẫn dắt thị trường tư vấn tài chính.
Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh và nhu cầu trở nên đa dạng, VPBank đã xây dựng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ được “may đo” cho từng lớp khách hàng. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng quy mô và khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, với mục tiêu dư nợ cấp tín dụng năm 2026 vượt mốc triệu tỷ đồng.
70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

(TBTCO) - Mặc dù kỳ vọng có cuộc sống ý nghĩa sau khi về hưu đang ngày càng tăng cao, song phần lớn người Việt vẫn thiếu các kế hoạch tài chính sẵn sàng để chuẩn bị cho giai đoạn nghỉ hưu.
Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

(TBTCO) - Chiều 15/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ký kết hợp tác cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính) và cơ quan thuế tại 14 tỉnh, thành phố nhằm triển khai các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trong quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế.
Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

(TBTCO) - OCB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 6.960 tỷ đồng, tăng 39%, trong bối cảnh tín dụng bị kiểm soát và kinh tế còn nhiều biến động. Ngân hàng tiếp tục coi tín dụng là trụ cột, tiếp tục mở rộng các lĩnh vực mới; đồng thời, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi, tăng trên 80% ngay quý I/2026. Nhiều giải pháp được triển khai, đưa cổ phiếu OCB định giá về mức hợp lý, phản ánh đúng giá trị.
Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

(TBTCO) - PJICO đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu phí bảo hiểm 5.238 tỷ đồng, tăng 8% và phấn đấu 10%, lợi nhuận trước thuế 324,5 tỷ đồng, tăng 6% và hướng tới 8%; chia cổ tức bằng tiền mặt 12%. Trước kỳ vọng tăng trưởng hai con số từ cổ đông, lãnh đạo PJICO nhấn mạnh, chiến lược của PJICO là phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả, không đặt trọng tâm vào tăng trưởng về doanh thu, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và còn nhiều rủi ro.
Mastercard thúc đẩy thương mại ứng dụng AI với các giao dịch qua tác nhân AI có xác thực đầu tiên tại Việt Nam

Mastercard thúc đẩy thương mại ứng dụng AI với các giao dịch qua tác nhân AI có xác thực đầu tiên tại Việt Nam

(TBTCO) - Mastercard vừa công bố hoàn tất thành công chương trình thí điểm triển khai các giao dịch qua tác nhân AI (agentic transaction) có xác thực đầu tiên tại Việt Nam. Đây là một bước tiến quan trọng cho hệ sinh thái kỹ thuật số của quốc gia.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,700 ▼70K 17,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,550 ▲100K 15,750 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 ▲40K 16,800 ▲40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 ▲40K 16,750 ▲40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▲40K 16,730 ▲40K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Hà Nội - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Miền Tây - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,190 ▼70K 16,890 ▼70K
Trang sức 99.99 16,200 ▼70K 16,900 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 167 ▼1510K 17,052 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 167 ▼1510K 17,053 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼7K 170 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼7K 1,701 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼7K 1,685 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 ▼693K 166,832 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 ▼525K 126,538 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 ▼477K 114,741 ▼477K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 ▼427K 102,945 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 ▼408K 98,395 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 ▼291K 70,422 ▼291K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cập nhật: 17/04/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18319 18595 19176
CAD 18685 18963 19576
CHF 32954 33340 33993
CNY 0 3800 3870
EUR 30374 30649 31677
GBP 34788 35181 36115
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15179 15770
SGD 20139 20422 20950
THB 736 800 853
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26156 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,568 30,592 31,866
JPY 161.15 161.44 170.21
GBP 35,048 35,143 36,156
AUD 18,558 18,625 19,224
CAD 18,910 18,971 19,559
CHF 33,284 33,388 34,179
SGD 20,311 20,374 21,048
CNY - 3,796 3,919
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.45 17.16 18.56
THB 786.54 796.25 847.07
NZD 15,202 15,343 15,703
SEK - 2,823 2,906
DKK - 4,090 4,210
NOK - 2,771 2,853
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,236.22 - 6,999.65
TWD 754.77 - 909.08
SAR - 6,916.66 7,247.49
KWD - 83,908 88,762
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18498 18598 19524
CAD 18863 18963 19978
CHF 33200 33230 34817
CNY 3799.9 3824.9 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30559 30589 32311
GBP 35088 35138 36890
HKD 0 3355 0
JPY 161.75 162.25 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15288 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20294 20424 21155
THB 0 766.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80