Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 15/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức tăng phổ biến 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng lên ngưỡng 173 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận sáng ngày 15/4, giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như DOJI, SJC và PNJ đồng loạt nâng giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 170,5 - 173 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, giá mua vào tăng 2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 15/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh giá vàng miếng lên vùng 170 - 173 triệu đồng/lượng, với mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Đà tăng không chỉ tập trung ở vàng miếng mà còn lan rộng sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 170,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 172,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng lần lượt 2 triệu đồng/lượng và 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Tương tự, DOJI điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 170 - 173 triệu đồng/lượng.

Ở các doanh nghiệp khác, PNJ ghi nhận mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa giá vàng nhẫn lên vùng 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng nâng giá thêm 1,2 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá vàng nhẫn phổ biến dao động trong khoảng 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.841,9 USD/ounce, tăng khoảng 100 USD/ounce trong 24 giờ qua (tương đương 2,11%). Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng quốc tế đạt khoảng 154,4 triệu đồng/lượng (chưa thuế, phí), thu hẹp chênh lệch với vàng trong nước xuống còn khoảng 18,6 triệu đồng/lượng trong bối cảnh giá nội địa cũng tăng mạnh.

Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Động lực chính hỗ trợ vàng đến từ việc đồng USD suy yếu, giúp kim loại quý trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Cùng với đó, diễn biến hạ nhiệt của giá dầu và kỳ vọng nối lại đàm phán Mỹ - Iran cũng góp phần ổn định tâm lý thị trường.

Theo ông Bob Haberkorn - Chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, xu hướng giá vàng trong ngắn hạn sẽ phụ thuộc vào kết quả các cuộc đàm phán, khi những tín hiệu tích cực có thể tiếp tục hỗ trợ đà tăng.

Ở góc độ vĩ mô, dữ liệu cho thấy giá sản xuất của Mỹ tăng thấp hơn dự báo trong tháng 3, dù áp lực từ giá năng lượng vẫn hiện hữu. Thị trường hiện chỉ dự báo khoảng 28% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cắt giảm lãi suất trong năm nay, khiến vàng - tài sản không sinh lãi phần nào chịu áp lực.

Dù vậy, ông Carsten Fritsch - Nhà phân tích hàng hóa tại Commerzbank cho rằng giá vàng vẫn được hỗ trợ khi kỳ vọng lạm phát chưa tăng mạnh và chưa có dấu hiệu Fed sẽ nâng lãi suất trở lại. Trong khi đó, ông Christopher Lewis - Nhà phân tích thị trường tại FXEmpire.com nhận định vàng vẫn giữ xu hướng tích cực nhờ vùng hỗ trợ quanh 4.600 USD/ounce, nhưng cảnh báo rủi ro điều chỉnh nếu xuất hiện thông tin bất lợi từ các cuộc đàm phán.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 12/4:  Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

Giá vàng hôm nay ngày 12/4: Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 12/4 quay đầu giảm nhẹ, phổ biến ở vùng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng và khoảng 169,1 - 172,4 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 10/4 đồng loạt giảm mạnh tại các doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến tới 3,5 triệu đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 9/4 đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với biên độ phổ biến từ 1,5 - 2,7 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 171 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Sáng 7/4, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 170 - 173 triệu đồng/lượng.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,300
Kim TT/AVPL 17,010 17,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,600 15,800
Nguyên Liệu 99.9 15,550 15,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 16,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 16,740
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
NL 99.90 15,700 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲70K
Trang sức 99.9 16,690 ▲230K 17,390 ▲230K
Trang sức 99.99 16,700 ▲230K 17,400 ▲230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 173 ▼1532K 17,552 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 173 ▼1532K 17,553 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,727 ▲25K 1,752 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,727 ▲25K 1,753 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,707 ▲25K 1,737 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,548 ▼146457K 17,198 ▼152307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,538 ▲1875K 130,438 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,378 ▲1700K 118,278 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,218 ▲1526K 106,118 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,527 ▲83420K 101,427 ▲91430K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,369 ▼56279K 7,259 ▼64289K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18533 19114
CAD 18606 18883 19499
CHF 33081 33467 34112
CNY 0 3800 3870
EUR 30432 30707 31735
GBP 34937 35331 36260
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15254 15839
SGD 20185 20468 20984
THB 739 802 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26358
AUD 18408 18508 19430
CAD 18774 18874 19888
CHF 33292 33322 34905
CNY 3803.6 3828.6 3963.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30598 30628 32353
GBP 35230 35280 37041
HKD 0 3355 0
JPY 162.17 162.67 173.19
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15334 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20324 20454 21186
THB 0 767.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80