Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

Hà My
(TBTCO) - Bám sát tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số, mang lại lợi ích lớn, thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
aa

Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến bảo hiểm xã hội

Đến nay, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã hoàn thành việc cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia; hoàn thành kết nối kỹ thuật, thực hiện kiểm thử việc tích hợp dịch vụ công trực tuyến của BHXH Việt Nam lên Cổng dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.

BHXH Việt Nam cũng đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ theo hướng điện tử hóa, thay thế hồ sơ giấy bằng dữ liệu số. Nhiều thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa, người dân không phải nộp lại các giấy tờ như sổ BHXH, giấy khai sinh, giấy chứng tử khi cơ quan BHXH đã khai thác được dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia.

Tính riêng năm 2025, hệ thống BHXH Việt Nam tiếp nhận 149,9 triệu hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, trong đó có 136,4 triệu hồ sơ giao dịch điện tử (chiếm 91% tổng số hồ sơ tiếp nhận, tăng 2% so với năm 2024). Kết quả này đã giúp giảm mạnh thời gian, chi phí thực hiện thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch, góp phần cải thiện mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp.

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội
Giám đốc BHXH Việt Nam Lê Hùng Sơn chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo của BHXH Việt Nam về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ngày 16/4/2026.

Một kết quả ấn tượng khác là đột phá trong triển khai các dịch vụ công liên thông. Các dịch vụ công liên thông tiêu biểu đã được triển khai gồm: liên thông đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho trẻ dưới 6 tuổi; liên thông đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - giải quyết mai táng phí, tử tuất; các dịch vụ công liên thông trong lĩnh vực hưởng chế độ BHXH (ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe).

Đến nay, toàn hệ thống BHXH Việt Nam đã xử lý hơn 4,2 triệu hồ sơ liên thông, trong đó riêng cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi chiếm tỷ trọng lớn với 2,6 triệu hồ sơ; hơn 1,53 triệu hồ sơ dịch vụ công liên quan đến chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, góp phần đảm bảo quyền lợi an sinh cho người dân, người lao động.

Việc triển khai các dịch vụ công liên thông đã tạo ra bước chuyển căn bản trong phương thức phục vụ, chuyển từ “người dân phải đi nhiều nơi” sang “cơ quan nhà nước chủ động kết nối, chia sẻ dữ liệu để phục vụ người dân”. Người dân chỉ cần thực hiện một lần khai báo, các thông tin được tự động chia sẻ giữa các cơ quan, không phải nộp lại giấy tờ nhiều lần.

Đặc biệt, việc tích hợp, khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cơ sở dữ liệu về bảo hiểm đã giúp cắt giảm tối đa thành phần hồ sơ, tiến tới không yêu cầu nộp giấy tờ bản giấy; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; nâng cao tính minh bạch, hạn chế sai sót, gian lận trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Việc triển khai các dịch vụ công liên thông không chỉ mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân, mà còn góp phần quan trọng trong việc xây dựng nền hành chính phục vụ, hiện đại, lấy người dân làm trung tâm, đồng thời là một trong những điểm sáng nổi bật của ngành BHXH Việt Nam trong thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Đề án 06.

Đột phá trong xây dựng hệ sinh thái dữ liệu và dịch vụ số

BHXH Việt Nam là một trong số ít đơn vị đã hoàn thành đúng tiến độ kết nối, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; triển khai hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, liên thông dữ liệu y tế.

Trọng tâm của đột phá này là việc xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch và kết nối các cơ sở dữ liệu quy mô lớn của hệ thống, đồng thời tích hợp, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương.

Đến nay, BHXH Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả nổi bật như: hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, quản lý thông tin của hơn 100 triệu người dân, bao gồm dữ liệu về tham gia, thụ hưởng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Đồng thời, hoàn thành xác thực, đối soát và làm sạch dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đạt tỷ lệ gần như toàn diện (99,65%), tạo nền tảng quan trọng để chuyển sang sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số BHXH, thống nhất trong quản lý.

BHXH Việt Nam đã xây dựng và sẵn sàng kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và 5 cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin liên quan.

Các kết quả này không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ người dân, mà còn hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý, hoạch định chính sách trong lĩnh vực y tế và an sinh xã hội.

Bên cạnh đó, ngành BHXH còn tạo đột phá trong chi trả không dùng tiền mặt, khi tỷ lệ người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản cá nhân đạt trên 88%. Đột phá trong chi trả không dùng tiền mặt của ngành BHXH còn góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển kinh tế số; tăng cường minh bạch tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; tạo nền tảng để tích hợp với các dịch vụ tài chính số, dịch vụ công số trong tương lai./.

Đột phá về hệ thống phần mềm

Hiện hệ thống phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam đã được chuẩn hóa, tích hợp và vận hành đồng bộ trong toàn hệ thống từ Trung ương đến địa phương, bao phủ hầu hết các lĩnh vực nghiệp vụ.

Đặc biệt, BHXH Việt Nam đã đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ trên môi trường số, chuyển từ xử lý thủ công sang xử lý hoàn toàn điện tử; tích hợp, kết nối hệ thống phần mềm nghiệp vụ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin của bộ, ngành liên quan; từng bước hình thành nền tảng xử lý nghiệp vụ tập trung, giảm phụ thuộc vào hồ sơ giấy, tăng khả năng tự động hóa và kiểm soát quy trình.

Hà My

Đọc thêm

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN, cho phép các ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào công thức xác định tỷ lệ LDR. Động thái này được đánh giá sẽ hỗ trợ đáng kể thanh khoản và dư địa tăng trưởng tín dụng, đặc biệt với nhóm ngân hàng "big 4".
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 18/05/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/05/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80