Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.102 VND/USD, trong khi tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động từ 23.847 - 26.357 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY lùi về 98,02 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ khi dòng tiền dịch chuyển sang tài sản rủi ro nhờ kỳ vọng căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt tiếp tục cải thiện tâm lý nhà đầu tư.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 16/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố là 25.102 VND/USD, giảm 1 đồng. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng được điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép dao động trong khoảng 23.847 - 26.357 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.860 - 26.910 đồng, giữ nguyên so với phiên trước đó.

Trong phiên gần nhất, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại điều chỉnh nhẹ theo hướng giảm chiều bán ra 3 đồng, tương ứng mức giảm tỷ giá trung tâm. Theo đó, tỷ giá USD tại Vietcombank niêm yết ở mức 26.108 - 26.358 VND/USD, giảm 3 đồng ở cả hai chiều. Tương tự, Agribank giao dịch ở 26.108 - 26.358 VND/USD, cũng giảm 3 đồng. BIDV ghi nhận diễn biến trái chiều khi tăng 9 đồng ở chiều mua, lên 26.150 - 26.358 VND/USD (bán ra giảm 3 đồng).

Tỷ giá USD giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn cuối ngày 15/4 gồm: Vietcombank, BIDV, Techcombank, Sacombank, Agribank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trái ngược, tỷ giá EUR có xu hướng tăng rõ rệt tại nhiều ngân hàng. BIDV tăng mạnh 44 đồng ở chiều mua, niêm yết 30.589 - 31.864 VND/EUR. HSBC tăng mạnh nhất, tới 68 đồng ở chiều mua và 72 đồng ở chiều bán, lên 30.361 - 31.519 VND/EUR. Tuy vậy, vẫn có một số ngân hàng điều chỉnh giảm như Eximbank với mức 30.524 - 31.693 VND/EUR (giảm 19 đồng ở chiều mua)...

Đáng chú ý nhất là GBP khi ghi nhận đà tăng mạnh và đồng loạt. Vietcombank tăng tới 142 đồng ở chiều mua và 147 đồng ở chiều bán, lên 34.822 - 36.300 VND/GBP; BIDV tăng 98 đồng ở chiều mua, chiều bán tăng 87 đồng, giao dịch ở mức 35.153 - 36.226 VND/GBP. Các ngân hàng khác như Techcombank và Eximbank cũng ghi nhận mức tăng đáng kể.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện giảm nhẹ 0,04% xuống 98,02 điểm, cho thấy USD tiếp tục suy yếu biên độ hẹp. Diễn biến này phản ánh khá rõ qua các cặp tỷ giá chính khi USD đồng loạt mất giá so với các đồng tiền chủ chốt.

Cụ thể, USD giảm 0,06% so với EUR, đưa tỷ giá USD/EUR về 0,8471. Tương tự, USD suy yếu 0,08% so với GBP, với tỷ giá USD/GBP xuống 0,7368. Đáng chú ý, USD giảm mạnh hơn so với JPY 0,16%, kéo tỷ giá USD/JPY xuống 158,75, cho thấy đồng yên có dấu hiệu hồi phục. Còn tỷ giá USD/CNY đi ngang ở mức 6,8183.

Theo đó, tỷ giá EUR/USD và GBP/USD duy trì đà tăng trong bối cảnh khẩu vị rủi ro của thị trường cải thiện rõ rệt, khi nhà đầu tư chuyển hướng sang các tài sản sinh lời cao hơn, thay vì nắm giữ USD như một kênh trú ẩn. Động lực chính đến từ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị, sau khi xuất hiện thông tin Mỹ và Iran đang tiến gần tới việc gia hạn thỏa thuận ngừng bắn và nối lại các cuộc đàm phán hướng tới một thỏa thuận hòa bình dài hạn. Dù khu vực eo biển Hormuz vẫn tiềm ẩn rủi ro, triển vọng ngoại giao tích cực đã đủ để củng cố tâm lý thị trường.

Diễn biến này kéo theo giá dầu hạ nhiệt, qua đó, giảm bớt áp lực lạm phát toàn cầu và tạo dư địa cho dòng tiền quay lại các đồng tiền như euro và bảng Anh. Tín hiệu giảm leo thang tại Trung Đông đang trực tiếp thúc đẩy khẩu vị rủi ro và hỗ trợ các tài sản ngoài USD.

Ở châu Âu, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) nhiều khả năng sẽ giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp tháng 4/2026. Chủ tịch Christine Lagarde nhấn mạnh sự linh hoạt trong điều hành, đồng thời chưa phát tín hiệu rõ ràng về việc tăng lãi suất. Dù vậy, thị trường vẫn nghiêng về kịch bản ECB sẽ tiếp tục thắt chặt với khoảng hai lần tăng 0,25 điểm phần trăm trong năm nay, qua đó, góp phần nâng đỡ đồng euro.

Trong khi đó, triển vọng tại Nhật Bản lại kém tích cực hơn. Ngân hàng Standard Chartered đã hạ dự báo tăng trưởng GDP năm 2026 xuống 0,7% và nâng dự báo lạm phát lên 2%, phản ánh tác động bất lợi từ giá dầu cao và đồng yên suy yếu. Ngân hàng này cảnh báo rủi ro “đình lạm” gia tăng, đồng thời cho rằng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể sẽ trì hoãn việc thắt chặt chính sách đến ít nhất quý III/2026, yếu tố tiếp tục hạn chế đà phục hồi bền vững của JPY trong ngắn hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ hai tháng đầu năm 2026 ghi nhận doanh thu khai thác mới giảm hơn 12%, nhưng cuộc đua thị phần ngày càng sôi động, với sự nổi lên của “tân binh”.
Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

(TBTCO) - Ngày 5/5/2026, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody's Ratings công bố điều chỉnh triển vọng xếp hạng của Agribank từ “Ổn định” lên “Tích cực”, đồng thời giữ nguyên xếp hạng tiền gửi dài hạn của Agribank ở mức Ba2 và Đánh giá tín nhiệm cơ sở (BCA) ở mức b1.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 09/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/05/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80