Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Ghi nhận sáng ngày 16/4, thị trường vàng trong nước cập nhật gần nhất đang có diễn biến điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, SJC và PNJ đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, qua đó đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 170 - 173,5 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng điều chỉnh ở chiều bán ra, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá mua vào so với trước đó, trong khi tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết tại mức 170 - 173,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 16/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Trong khi đó, một số doanh nghiệp lại ghi nhận xu hướng giảm ở cả hai chiều giao dịch. Cụ thể, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 200.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng miếng về mức 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng. Tương tự, DOJI cũng giảm giá, trong đó mức giảm ở chiều mua vào lên tới 700.000 đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 200.000 đồng/lượng, qua đó kéo mặt bằng giao dịch về cùng vùng giá 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.

Diễn biến phân hóa cũng được ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 169,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 173,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tương ứng giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên trước. DOJI điều chỉnh giảm nhẹ hơn khi hạ 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch về 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm doanh nghiệp còn lại, xu hướng tăng giá chiếm ưu thế. PNJ ghi nhận mức tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, qua đó đưa giá vàng nhẫn lên vùng 170 - 173 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng điều chỉnh tăng 300.000 đồng/lượng, hiện giao dịch quanh ngưỡng 170 - 173 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá vàng nhẫn phổ biến dao động trong khoảng 170 - 173 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch với mức giá 4.829 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá của Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 153,6 triệu đồng/lượng, hiện vẫn thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 19,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến giá vàng những ngày gần đây cho thấy xu hướng biến động mạnh khi liên tục dao động trong biên độ rộng, với mức tăng giảm lên tới hàng chục USD/ounce. Sau khi vượt mốc 4.800 USD/ounce, kim loại quý nhanh chóng chịu áp lực chốt lời và lùi trở lại dưới vùng giá này, cho thấy tâm lý thị trường vẫn khá thận trọng.

Theo nhận định của các chuyên gia, dù giá vàng đang nhận được lực hỗ trợ nhất định từ việc đồng USD suy yếu và lùi về vùng thấp nhất trong khoảng 6 tuần, xu hướng bứt phá vẫn chưa thực sự rõ ràng. Nguyên nhân là vàng đang trong giai đoạn tích lũy, khi vai trò trú ẩn an toàn đan xen với áp lực từ môi trường lãi suất cao và sức mạnh của đồng bạc xanh.

Bên cạnh yếu tố tiền tệ, các rủi ro địa chính trị tiếp tục là lực đỡ quan trọng đối với giá vàng. Tuy nhiên, triển vọng ngắn hạn của kim loại quý vẫn phụ thuộc lớn vào diễn biến chính sách tiền tệ cũng như mức độ căng thẳng trong quan hệ giữa Mỹ và Iran.

Đáng chú ý, trong phiên giao dịch liền trước, giá vàng tương lai đã ghi nhận mức tăng mạnh nhất kể từ đầu tháng 4, bật tăng gần 100 USD/ounce khi thị trường điều chỉnh kỳ vọng trước những diễn biến mới liên quan đến căng thẳng tại khu vực eo biển Hormuz./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/4:  Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

Giá vàng hôm nay ngày 12/4: Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 12/4 quay đầu giảm nhẹ, phổ biến ở vùng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng và khoảng 169,1 - 172,4 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 10/4 đồng loạt giảm mạnh tại các doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến tới 3,5 triệu đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 9/4 đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với biên độ phổ biến từ 1,5 - 2,7 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 171 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Sáng 7/4, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 170 - 173 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 15,530 15,730
Nguyên Liệu 99.9 15,480 15,680
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 16,840
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 16,790
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 16,770
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 173,000
Hà Nội - PNJ 170,000 173,000
Đà Nẵng - PNJ 170,000 173,000
Miền Tây - PNJ 170,000 173,000
Tây Nguyên - PNJ 170,000 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 173,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 1,732
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 1,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 1,717
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,635 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,038 128,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,018 116,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,997 104,897
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,361 100,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,856 71,756
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 16/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18331 18607 19183
CAD 18631 18908 19526
CHF 33054 33440 34091
CNY 0 3800 3870
EUR 30455 30729 31757
GBP 34946 35340 36271
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15253 15840
SGD 20172 20455 20987
THB 738 801 856
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,358
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,589 30,613 31,864
JPY 161.7 161.99 170.64
GBP 35,153 35,248 36,226
AUD 18,509 18,576 19,151
CAD 18,819 18,879 19,445
CHF 33,375 33,479 34,235
SGD 20,334 20,397 21,064
CNY - 3,798 3,917
HKD 3,303 3,313 3,429
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 783.69 793.37 844.87
NZD 15,239 15,380 15,731
SEK - 2,823 2,904
DKK - 4,093 4,209
NOK - 2,751 2,833
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,240.42 - 7,003.82
TWD 753.82 - 906.6
SAR - 6,920.85 7,241.78
KWD - 83,916 88,696
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18538 18638 19564
CAD 18825 18925 19940
CHF 33308 33338 34912
CNY 3801.4 3826.4 3961.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30637 30667 32389
GBP 35228 35278 37047
HKD 0 3355 0
JPY 162.37 162.87 173.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15360 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20343 20473 21205
THB 0 768.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17000000 17000000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80