Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 10/4 đồng loạt giảm mạnh tại các doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến tới 3,5 triệu đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168 - 171,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận sáng ngày 10/4, giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Mặt bằng giao dịch phổ biến được hạ xuống khoảng 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên liền trước.

Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý khi doanh nghiệp điều chỉnh giá vàng miếng xuống 168,3 - 171,5 triệu đồng/lượng, với mức giảm 2,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính sáng ngày 10/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà giảm không chỉ dừng lại ở vàng miếng mà còn lan rộng sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 168 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 171 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giảm lần lượt 2,5 triệu đồng/lượng và 3,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. DOJI cũng điều chỉnh giảm tương ứng 2,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch xuống khoảng 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, PNJ ghi nhận mức giảm mạnh hơn ở chiều mua vào, khoảng 3 triệu đồng/lượng, cùng với mức giảm 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, qua đó đưa giá vàng nhẫn về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng. Cùng xu hướng, Phú Quý hạ giá vàng nhẫn thêm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn cũng được điều chỉnh giảm, với mức giảm 2,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến dao động quanh 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.767,5 USD/ounce, tăng khoảng 15,5 USD/ounce (tương đương 0,33%) trong 24 giờ qua, diễn biến trái chiều so với thị trường trong nước khi giá vàng miếng gần như đi ngang.

Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 151,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá trong nước khoảng 20 triệu đồng/lượng.

Đà tăng của vàng chủ yếu đến từ việc đồng USD suy yếu, trong khi diễn biến địa chính trị tại Trung Đông vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro dù đã xuất hiện thông tin ngừng bắn giữa Mỹ và Iran. Theo ông Ross Norman - Nhà phân tích độc lập, USD giảm đang hỗ trợ giá vàng, nhưng thị trường vẫn nhạy cảm trước các thông tin từ khu vực này.

Dù phục hồi trong ngắn hạn, giá vàng thế giới vẫn giảm hơn 11% kể từ cuối tháng 2. Biên bản họp tháng 3 của Federal Reserve cho thấy cơ quan này vẫn thận trọng với lạm phát, qua đó duy trì mặt bằng lãi suất cao, yếu tố làm giảm sức hấp dẫn của vàng.

Ở góc nhìn dài hạn, bà Indrani De thuộc FTSE Russell nhận định giá vàng đang chịu tác động đan xen giữa bất ổn địa chính trị và áp lực từ lãi suất, khiến xu hướng ngắn hạn còn nhiều biến động.

Thu Hương

Đọc thêm

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/4: Giá vàng trong nước duy trì ở ngưỡng cao

Giá vàng hôm nay ngày 6/4: Giá vàng trong nước duy trì ở ngưỡng cao

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 6/4 duy trì ở ngưỡng cao tại các doanh nghiệp lớn, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/4:  Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/4: Giá vàng giảm sâu lên đến hơn 4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, thời điểm hiện tại, giá vàng trong nước giảm mạnh ở nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh từ 3,2 - 4,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168,8 - 173,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/4 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 171,000
Hà Nội - PNJ 168,000 171,000
Đà Nẵng - PNJ 168,000 171,000
Miền Tây - PNJ 168,000 171,000
Tây Nguyên - PNJ 168,000 171,000
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 171,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▲50K 17,200 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▲50K 17,200 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▲50K 17,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 ▲100K 17,200 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 ▲100K 17,200 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 ▲100K 17,200 ▲100K
NL 99.90 15,520 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550 ▲50K
Trang sức 99.9 16,390 ▲100K 17,090 ▲100K
Trang sức 99.99 16,400 ▲100K 17,100 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 171
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 1,695
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 167,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 127,288
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 115,422
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 103,555
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 98,978
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 70,839
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cập nhật: 10/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18081 18356 18929
CAD 18516 18793 19409
CHF 32680 33064 33709
CNY 0 3800 3870
EUR 30163 30437 31462
GBP 34546 34938 35870
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15102 15689
SGD 20125 20408 20937
THB 736 799 854
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,253 30,277 31,526
JPY 161.63 161.92 170.62
GBP 34,707 34,801 35,783
AUD 18,227 18,293 18,868
CAD 18,698 18,758 19,330
CHF 32,924 33,026 33,787
SGD 20,270 20,333 21,009
CNY - 3,789 3,909
HKD 3,302 3,312 3,430
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 785.72 795.42 846.39
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,048 4,165
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,194.83 - 6,948.76
TWD 748.85 - 901.61
SAR - 6,915.31 7,239.3
KWD - 83,816 88,631
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26360
AUD 18270 18370 19296
CAD 18691 18791 19802
CHF 32865 32895 34478
CNY 3793.2 3818.2 3953.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30315 30345 32072
GBP 34835 34885 36637
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15193 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20286 20416 21147
THB 0 764.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16900000 16900000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,153 26,203 26,357
USD20 26,153 26,203 26,357
USD1 26,153 26,203 26,357
AUD 18,192 18,292 19,401
EUR 30,406 30,406 31,817
CAD 18,595 18,695 20,004
SGD 20,329 20,479 21,350
JPY 162.43 163.93 168.5
GBP 34,654 35,004 36,130
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80