Giá vàng hôm nay ngày 11/4:

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận sáng ngày 11/4, giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Mặt bằng giao dịch phổ biến được tăng lên khoảng 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên liền trước.

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 11/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý khi doanh nghiệp điều chỉnh giá vàng miếng lên 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng, với mức tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Đà tăng không chỉ dừng lại ở vàng miếng mà còn lan rộng sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 169,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 172,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng 1,4 triệu đồng/lượng so với phiên trước. DOJI cũng điều chỉnh tăng tương ứng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên khoảng 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.

Cùng với đó, PNJ cũng ghi nhận tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa giá vàng nhẫn lên vùng 169,2 - 172,2 triệu đồng/lượng. Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng giá vàng nhẫn thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh 169,5 - 172,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn cũng được điều chỉnh tăng, với mức tăng 1,2 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến dao động quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay hiện lùi về mức 4.749,2 USD/ounce, giảm 0,38% so với 24 giờ trước, tương đương mất 18,3 USD/ounce. Trong bối cảnh giá vàng trong nước bật tăng mạnh, khoảng cách giữa hai thị trường tiếp tục nới rộng, lên khoảng 21,3 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí).

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến điều chỉnh của giá vàng thế giới diễn ra ngay trước thời điểm Mỹ công bố thêm dữ liệu lạm phát quan trọng. Thị trường hiện ghi nhận trạng thái dao động trong biên độ hẹp khi cả đồng USD và giá dầu thô cùng chững lại, khiến lực đẩy đối với kim loại quý chưa thực sự rõ ràng.

Dù vậy, tâm lý thị trường đã phần nào cải thiện từ đầu tuần sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận ngừng bắn kéo dài hai tuần. Giá vàng từng bật tăng vượt mốc 4.800 USD/ounce ngay sau đó, song nhanh chóng suy yếu khi nhà đầu tư đánh giá thỏa thuận này còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và khó duy trì lâu dài.

Trao đổi với Kitco News, ông Christopher Vecchio, người đứng đầu bộ phận chiến lược hợp đồng tương lai và ngoại hối tại Tastylive cho rằng môi trường hiện tại vẫn chứa đựng nhiều biến động khó lường, khiến triển vọng ngắn hạn của vàng kém hấp dẫn. Theo ông, nếu những bất ổn chưa được giải quyết dứt điểm, thị trường có thể đối mặt với thêm các đợt điều chỉnh.

Ở góc nhìn thận trọng hơn, bà Roukaya Ibrahim, Chiến lược gia trưởng về hàng hóa tại BCA Research, nhận định rủi ro lạm phát vẫn đang chi phối kỳ vọng lãi suất, qua đó ảnh hưởng đến xu hướng giá vàng trong ngắn hạn. Tuy nhiên, khi áp lực lạm phát bắt đầu tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế, vàng nhiều khả năng sẽ lấy lại vai trò là tài sản trú ẩn an toàn.

Các chuyên gia cũng cho rằng động lực tăng giá mới của kim loại quý có thể hình thành khi thị trường nhận thấy Cục Dự trữ Liên bang Mỹ ưu tiên hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hơn là kiểm soát lạm phát trong điều hành chính sách tiền tệ.

Thu Hương

Đọc thêm

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 26/5, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Kim TT/AVPL 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 ▲50K 14,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 14,500 ▲50K 14,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 ▲50K 15,600 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 ▲50K 15,550 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 ▲50K 15,530 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▲500K 159,000 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,790 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,800 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1399K 15,902 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1399K 15,903 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 ▲5K 1,588 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 ▲5K 1,589 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 ▲5K 1,573 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 ▲495K 155,743 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 ▲375K 118,137 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 ▲340K 107,125 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 ▲305K 96,113 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 ▲291K 91,865 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 ▲209K 65,751 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1399K 159 ▼1426K
Cập nhật: 30/05/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/05/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80