Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
aa
Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại Bảo Tín Minh Châu, hạch toán sai để "né thuế" Liên tiếp lĩnh án phạt, ba “ông lớn” kinh doanh vàng lại bị phạt vì cạnh tranh không lành mạnh Giá vàng bị thao túng bởi một cá nhân, Công ty SJC có dấu hiệu vi phạm hình sự

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 vừa ban hành thông báo kết luận thanh tra Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành.

Trước đó, ngày 26/3/2026, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực đã ban hành Kết luận thanh tra số 31/KL.KV1-TTKV về việc thanh tra đột xuất đối với Công ty TNHH Vàng - Bạc - Đá quý Huy Thành.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế
Ảnh: TL

Phạm vi thanh tra bao gồm việc kiểm tra các nội dung: chấp hành quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng; chấp hành quy định về chế độ kế toán, thuế, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ; chấp hành các quy định về phòng, chống rửa tiền; cũng như các hành vi thao túng, găm hàng, đẩy giá, buôn lậu, đầu cơ, trục lợi, kinh doanh trái phép gây bất ổn thị trường vàng. Thời kỳ thanh tra từ ngày 01/01/2024 đến thời điểm thanh tra.

Theo kết luận thanh tra, chưa phát hiện Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành chưa có dấu hiệu gây bất ổn thị trường vàng. Tuy nhiên, qua thanh tra phát hiện công ty còn một số tồn tại, hạn chế.

Thông báo kết luận thanh tra chỉ rõ, Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực đã có văn bản số 04/CV-ĐTTLN ngày 29/01/2026 về việc chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để xem xét xử lý vi phạm.

Theo đó, công ty còn một số tồn tại, hạn chế về việc thực hiện thủ tục sửa đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ đối với nội dung thay đổi địa điểm sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của Công ty.

Số liệu báo cáo hoạt động sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của Công ty chưa chính xác; gửi báo cáo giao dịch giá trị lớn trong công tác phòng, chống rửa tiền không đúng thời hạn; gửi quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền không đúng thời hạn; gửi thông báo bằng văn bản về thay đổi thông tin người đầu mối thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền tới Cục Phòng, chống rửa tiền không đúng thời hạn.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực - Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng của Công ty đối với nhiều hành vi. Đó là không báo cáo đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật; số liệu báo cáo gửi không chính xác từ 02 lần trở lên trong năm tài chính.

Cùng với đó, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu công ty thực hiện 03 kiến nghị để khắc phục những tồn tại, hạn chế giúp Công ty hoạt động an toàn, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật.

Cũng trong ngày 10/4, phía Huy Thanh Jewelry cũng đã chính thức lên tiếng về kết luận thanh tra. Theo đó, Công ty vẫn còn một số thiếu sót, chủ yếu về tiến độ nộp báo cáo, thủ tục hành chính và sai sót trong kê khai thuế.

"Huy Thanh Jewelry nghiêm túc tiếp thu toàn bộ kết luận thanh tra, đồng thời đã hoàn tất việc khắc phục các vi phạm theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền" - đại diện Huy Thanh Jewelry cho biết. Đồng thời, khẳng định hiện nay, hoạt động kinh doanh của Huy Thanh Jewelry vẫn được duy trì ổn định, liên tục và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Trong thời gian tới, Huy Thanh Jewelry cam kết tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, củng cố hệ thống quản trị nội bộ, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh./.

Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành, nổi tiếng với thương hiệu Huy Thanh Jewelry, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 0101892596, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 16/9/2025 (đăng ký lần đầu ngày 02/03/2006), do Phòng Đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp - Sở Tài chính Thành phố Hà Nội cấp. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ số 116/CN.HAN-QLNH do Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 (trước đây là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP. Hà Nội) cấp ngày 15/01/2014.

Công ty có trụ sở chính tại số 23/100 phố Đội Cấn, phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội, vốn điều lệ 456,6 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu gồm ông Đỗ Văn Hy chiếm 99,4% và ông Nguyễn Hải Hưng chiếm 0,6%. Cách đây vài năm, ông Đỗ Văn Hy chuyển giao vị trí Tổng Giám đốc và người đại diện pháp luật cho con trai là ông Đỗ Huy Thành sinh năm 1991.

Mạng lưới hoạt động của công ty gồm 17 địa điểm tại khu vực miền Bắc; 07 địa điểm tại miền Trung; 12 địa điểm kinh doanh tại miền Nam. Trong đó, văn phòng trụ sở chính, 01 nhà máy sản xuất đều ở miền Bắc./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

(TBTCO) - ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3.016 tỷ đồng, tăng 80,7% cùng kỳ, với động lực từ các nguồn thu ngoài lãi khiến tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm còn 35%. Trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 18,5%, tiến sát kế hoạch cả năm, ngân hàng đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 16.000 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
Dành 10.000 ha đất quy hoạch nhà ở xã hội, khơi thông dòng vốn đúng hướng

Dành 10.000 ha đất quy hoạch nhà ở xã hội, khơi thông dòng vốn đúng hướng

(TBTCO) - Hiện cả nước có gần 10.000 ha đất được quy hoạch để phát triển nhà ở xã hội. Để thị trường bất động sản phát triển bền vững, nhiều ý kiến nhấn mạnh, cần phân bổ dòng vốn đúng địa chỉ, ưu tiên nhà ở xã hội, mô hình thuê mua và các phân khúc đáp ứng nhu cầu thực, đồng thời kết hợp tín dụng có chọn lọc, mở rộng các kênh huy động vốn.
InsuranceAsia News công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ

InsuranceAsia News công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ

(TBTCO) - InsuranceAsia News đã công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 vào ngày 20/7/2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ khi giành 5 trong tổng số 10 hạng mục giải thưởng, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

(TBTCO) - Ngày 21/7/2026, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, mã CK: TCB, sàn HOSE) công bố kết quả hoạt động kinh doanh quý II và 6 tháng đầu năm 2026 với những con số nổi bật. Khép lại nửa đầu năm, Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 18,5 nghìn tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, quý II là tâm điểm bứt phá khi thiết lập mức đỉnh mới về lợi nhuận.
Hơn 640 triệu cổ phiếu BVB chính thức giao dịch trên HOSE

Hơn 640 triệu cổ phiếu BVB chính thức giao dịch trên HOSE

(TBTCO) - Hơn 640 triệu cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVB) chính thức được đưa vào giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) từ ngày 21/7, với giá tham chiếu 13.100 đồng/cổ phiếu.
Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Số lượng doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ hơn 12.000 xuống còn 695, song quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn vẫn còn nhiều "điểm nghẽn". Nhiều ý kiến cho rằng mục tiêu không phải chỉ sắp xếp, "dọn dẹp" hay bán vốn, mà là nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và vai trò dẫn dắt tăng trưởng của doanh nghiệp nhà nước.
VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

(TBTCO) - Thị trường nhiều biến động cùng sự xuất hiện của các loại hình rủi ro mới đang dần tái định hình vai trò của ngành bảo hiểm: từ đơn vị cung cấp sản phẩm trở thành đối tác đồng hành quản trị rủi ro. Với định hướng đó, Bảo hiểm VietinBank – VBI đang từng bước kiến tạo những giá trị mới cho khách hàng, được bảo chứng bằng những nỗ lực tăng trưởng tích cực, đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼50K 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼50K 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼50K 14,600
NL 99.99 13,200 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲200K
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1292K 14,602 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1292K 14,603 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 ▼1278K 145 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 ▼1278K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 ▼1251K 143 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▲121086K 141,584 ▲127386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼300K 107,411 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼86996K 974 ▼96698K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼244K 87,389 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼234K 83,527 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼167K 59,787 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cập nhật: 22/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17861 18135 18714
CAD 18125 18400 19022
CHF 31719 32100 32748
CNY 0 3844 3937
EUR 29367 29588 30671
GBP 34366 34758 35696
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15576
SGD 19835 20116 20686
THB 693 757 810
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26495
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26490
AUD 18043 18143 19074
CAD 18312 18412 19426
CHF 31974 32004 33582
CNY 3824.5 3849.5 3984.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29559 29589 31312
GBP 34669 34719 36476
HKD 0 3355 0
JPY 157.86 158.36 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15097 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19989 20119 20851
THB 0 722.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14200000 14200000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80