Sau năm "hụt nhẹ" kế hoạch, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu doanh thu phí năm 2026 vượt mốc 6.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
Năm 2026, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm đạt 6.230 tỷ đồng, tăng 17% và lợi nhuận trước thuế hợp nhất 780 tỷ đồng, tăng gần 16%. Để hoàn thành kế hoạch kinh doanh, BIC dự kiến mở rộng lĩnh vực hoạt động, kinh doanh.
aa
BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới Bảo hiểm BIC hé lộ kế hoạch trước thềm đại hội, mục tiêu vượt 6.000 tỷ đồng doanh thu phí
Doanh nghiệp bảo hiểm "thiết kế" chiến lược để nâng vị thế

Tìm động lực tăng trưởng mới, phấn đấu tăng doanh thu phí 17%

Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC - mã Ck: BIC) dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) năm 2026 vào ngày 7/5 tại Hà Nội. Tại đại hội, ngoài báo cáo kết quả kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026; phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2025 và kế hoạch chi trả cổ tức năm 2026..., Bảo hiểm BIC dự kiến trình cổ đông phương án mở rộng lĩnh vực hoạt động sang các nghiệp vụ bảo hiểm vệ tinh, bảo hiểm tử kỳ và dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng Quản trị (HĐQT) BIC năm 2025 và kế hoạch năm 2026 nêu rõ, năm 2026, HĐQT sẽ tập trung chỉ đạo tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ thuật từ cổ đông chiến lược Fairfax; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án chuyển đổi số, từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kinh doanh và quản trị...

Hội đồng Quản trị BIC trình ĐHĐCĐ phê duyệt kế hoạch năm 2026 với tổng doanh thu phí bảo hiểm (theo báo cáo riêng lẻ của công ty mẹ) đạt 6.230 tỷ đồng, tăng 17%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 780 tỷ đồng, tăng gần 16%.

BIC giữ vững top 5, tăng tốc chuyển đổi và mở rộng nghiệp vụ
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật số 139/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, theo đó lần đầu tiên cho phép doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 1 năm trở xuống, vốn là một nghiệp vụ mà chỉ có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép triển khai.

Trên cơ sở điểm mới tại Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi, bổ sung), qua rà soát các nghiệp vụ bảo hiểm và lĩnh vực mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai theo quy định pháp luật hiện hành, căn cứ phạm vi hoạt động được cấp phép, lãnh đạo BIC cho biết, Tổng Công ty được phép triển khai thêm nghiệp vụ bảo hiểm vệ tinh và dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

Về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế, theo tờ trình ĐHĐCĐ, lợi nhuận sau thuế năm 2025 của BIC đạt 530,97 tỷ đồng. Đáng chú ý, trong năm 2025, BIC đã sử dụng gần như toàn bộ quỹ đầu tư phát triển (436,3 tỷ đồng) để tăng vốn điều lệ lên hơn 2.020 tỷ đồng, khiến số dư quỹ đến cuối năm chỉ còn khoảng 297 triệu đồng. Sau các khoản trích lập, lợi nhuận còn lại năm 2025 là 371,68 tỷ đồng. Từ phần lợi nhuận này, BIC dự kiến chi trả cổ tức với tỷ lệ 12%, tương ứng khoảng 242,48 tỷ đồng.

Vững vị trí top 5 toàn ngành

Trước đó, năm 2025, tổng doanh thu phí bảo hiểm của BIC đạt 5.324 tỷ đồng, hoàn thành 95,1% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 679 tỷ đồng, hoàn thành 95,6% kế hoạch. Doanh thu phí bảo hiểm gốc phát sinh năm 2025 tăng trưởng 5,7% so với năm 2024, đạt 5.207 tỷ đồng. Với kết quả này, BIC tiếp tục giữ vững vị trí thứ 5 trên thị trường về thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc.

BIC giữ vững top 5, tăng tốc chuyển đổi và mở rộng nghiệp vụ
Nguồn: Bảo hiểm BIC.

Cùng với đó, tỷ lệ chi phí kết hợp đạt 96,23%, cao hơn mục tiêu kế hoạch do tỷ lệ bồi thường tăng mạnh vì nhiều trận bão, lũ và ngập lụt xảy ra trong năm 2025.

Tổng chi bồi thường và chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng 23% so với cùng kỳ, lên gần 1.500 tỷ đồng; tổng chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng tăng hơn 8%, vượt 3.300 tỷ đồng. Hệ quả là lợi nhuận gộp từ hoạt động cốt lõi giảm 18%, còn 963,2 tỷ đồng, dù vẫn duy trì ở mức cao trong lịch sử, nhưng thấp hơn mức 1.188 tỷ đồng của năm 2024.

Trong báo cáo gửi ĐHĐCĐ, Bảo hiểm BIC cho biết, lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2025 đạt 679 tỷ đồng, hoàn thành phần lớn kế hoạch năm, chủ yếu do chi phí bồi thường tăng mạnh, làm giảm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm so với kỳ vọng.

Về hoạt động đầu tư tài chính, đến cuối năm 2025, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm nhẹ so với cùng kỳ, xuống còn 5.415,9 tỷ đồng, trong khi đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh 85,6%, đạt trên 1.800 tỷ đồng. Theo đại diện BIC, trong cơ cấu danh mục đầu tư, tiền gửi vẫn chiếm tỷ trọng lớn, gần 75% tổng danh mục.

Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính của công ty mẹ BIC trong năm 2025 đạt mức kỷ lục 505 tỷ đồng, tăng 31,3% so với năm 2024. Trong đó, lợi nhuận từ tiền gửi tăng 11,42% nhờ mặt bằng lãi suất đi lên và quy mô danh mục mở rộng; lợi nhuận từ trái phiếu tăng 7,4%, trong khi mảng cổ phiếu ghi nhận mức tăng đột biến 172% so với năm trước.

Ngoài ra, ngày 1/7/2025, Công ty mẹ BIC đã hoàn tất mua 51% cổ phần, tương đương gần 167 tỷ đồng của Công ty Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam (CVI) và được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất của BIC từ quý III/2025./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bám sát tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số, mang lại lợi ích lớn, thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Để đồng hành cùng chiến lược quốc gia, đặc biệt trong nỗ lực xây dựng Trung tâm Tài chính quốc tế, theo TS. Lê Minh Nghĩa - Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA), vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp như VFCA không chỉ dừng lại ở một "tổ chức đoàn thể", mà còn là một "hệ sinh thái nền tảng" dẫn dắt thị trường tư vấn tài chính.
Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh và nhu cầu trở nên đa dạng, VPBank đã xây dựng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ được “may đo” cho từng lớp khách hàng. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng quy mô và khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, với mục tiêu dư nợ cấp tín dụng năm 2026 vượt mốc triệu tỷ đồng.
70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

(TBTCO) - Mặc dù kỳ vọng có cuộc sống ý nghĩa sau khi về hưu đang ngày càng tăng cao, song phần lớn người Việt vẫn thiếu các kế hoạch tài chính sẵn sàng để chuẩn bị cho giai đoạn nghỉ hưu.
Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.102 VND/USD, trong khi tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động từ 23.847 - 26.357 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY lùi về 98,02 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ khi dòng tiền dịch chuyển sang tài sản rủi ro nhờ kỳ vọng căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt tiếp tục cải thiện tâm lý nhà đầu tư.
Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng "Sức khỏe thương hiệu ngân hàng Việt Nam 2025". Brand Beat Score (BBS) là báo cáo thường niên do Mibrand thực hiện và duy trì công bố từ năm 2017 đến nay, nhằm theo dõi diễn biến sức khỏe thương hiệu trong ngành ngân hàng.
Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

(TBTCO) - Chiều 15/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ký kết hợp tác cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính) và cơ quan thuế tại 14 tỉnh, thành phố nhằm triển khai các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trong quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế.
Nhiều ngân hàng chủ lực “giữ mạch” dòng vốn, đưa tín dụng vượt 19 triệu tỷ đồng

Nhiều ngân hàng chủ lực “giữ mạch” dòng vốn, đưa tín dụng vượt 19 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Nhiều ngân hàng chủ lực trong nhóm “big 4” đồng loạt giảm lãi suất, chủ động định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, động lực tăng trưởng của nền kinh tế, qua đó, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân mở rộng hoạt động và góp phần thúc đẩy dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 19,18 triệu tỷ đồng, tăng 3,18% so với cuối năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 17,120
Kim TT/AVPL 16,770 17,120
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 17,120
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 16,710
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 16,690
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 170,700
Hà Nội - PNJ 167,700 170,700
Đà Nẵng - PNJ 167,700 170,700
Miền Tây - PNJ 167,700 170,700
Tây Nguyên - PNJ 167,700 170,700
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 170,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 17,120
Miếng SJC Nghệ An 16,770 17,120
Miếng SJC Thái Bình 16,770 17,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 17,070
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 16,960
Trang sức 99.99 16,270 16,970
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 167 ▼1510K 17,052 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 167 ▼1510K 17,053 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼7K 170 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼7K 1,701 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼7K 1,685 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 ▼693K 166,832 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 ▼525K 126,538 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 ▼477K 114,741 ▼477K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 ▼427K 102,945 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 ▼408K 98,395 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 ▼291K 70,422 ▼291K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cập nhật: 17/04/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18330 18606 19191
CAD 18670 18948 19564
CHF 32921 33306 33958
CNY 0 3800 3870
EUR 30373 30648 31674
GBP 34800 35194 36145
HKD 0 3235 3437
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15200 15790
SGD 20139 20423 20954
THB 737 801 854
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18498 18598 19524
CAD 18863 18963 19978
CHF 33200 33230 34817
CNY 3799.9 3824.9 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30559 30589 32311
GBP 35088 35138 36890
HKD 0 3355 0
JPY 161.75 162.25 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15288 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20294 20424 21155
THB 0 766.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80