Điều chỉnh lương hưu định kỳ đảm bảo cuộc sống người thụ hưởng

Mai Lâm
(TBTCO) - Lương hưu được coi là nguồn thu nhập ổn định nhất giúp người lao động yên tâm, đảm bảo tốt hơn cuộc sống độc lập mà không phải phụ thuộc vào con cháu khi về già. Quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động là khoản tích lũy quý giá khi còn trẻ để về già có lương hưu. Chính vì vậy lương hưu luôn được Nhà nước quan tâm, điều chỉnh phù hợp để đảm bảo cuộc sống cho người nghỉ hưu.
aa
Điều chỉnh lương hưu định kỳ đảm bảo cuộc sống người thụ hưởng
Nhà nước luôn quan tâm điều chỉnh lương hưu phù hợp, đảm bảo cuộc sống cho người nghỉ hưu. Ảnh: TL

Người đang hưởng lương hưu cao nhất hơn 120 triệu đồng/tháng

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (BHXH) Việt Nam cho biết, giai đoạn 2016 - 2022, cả nước đã giải quyết gần 763 nghìn người hưởng lương hưu (trung bình mỗi năm giải quyết đối với khoảng 109 nghìn người). Trong đó, có khoảng 420 nghìn người (đạt tỷ lệ) hưởng lương hưu 75%, chiếm tỷ lệ 55,2% số người được giải quyết hưởng chế độ hưu trí.

Hiện nay, ngành BHXH Việt Nam đang thực hiện chi trả cho khoảng 2,7 triệu người hưởng lương hưu. Trong tổng số người hưởng này, phần lớn có mức hưởng từ 3 triệu đồng/tháng đến dưới 7 triệu đồng/tháng với gần 1,9 triệu người (chiếm 68,3% tổng số người hưởng lương hưu trên cả nước). Bên cạnh đó, nhiều trường hợp được hưởng mức lương hưu cao do trong quá trình tham gia BHXH có mức tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng BHXH cao (theo quy định, người lao động (NLĐ) được đóng BHXH tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở từng thời kỳ).

Theo thống kê, hiện người đang được hưởng lương hưu cao nhất cả nước là hơn 120 triệu đồng/tháng. Như vậy, mức hưởng lương hưu tỷ lệ thuận mới mức đóng BHXH, thời gian đóng BHXH. Có nghĩa là mức đóng BHXH càng cao, thời gian đóng BHXH càng dài thì mức hưởng lương hưu cũng sẽ càng cao. Lương hưu được coi là nguồn thu nhập ổn định nhất giúp NLĐ yên tâm dưỡng già, đảm bảo tốt hơn cuộc sống độc lập mà không phải phụ thuộc vào con cháu.

Một số trường hợp tiếp tục được điều chỉnh tăng lương

Đối với người nghỉ hưu trước ngày 1/1/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định (7,4%) mà có mức lương hưu thuộc các trường hợp thấp thì lại tiếp tục được điều chỉnh (tăng thêm 200 nghìn đồng đối với những người có mức lương hưu từ 2,3 triệu đồng/tháng trở xuống; tăng lên bằng 2,5 triệu đồng đối với những người có mức lương hưu từ 2,3 triệu đồng/tháng đến dưới 2,5 triệu đồng/tháng).

Ngoài lương hưu hàng tháng, NLĐ còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí trong suốt thời gian nghỉ hưu để được hưởng các quyền lợi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe do quỹ BHYT chi trả, với mức hưởng là 95%. Thực tế, cơ quan BHXH đã chi trả chi phí khám chữa bệnh BHYT hàng trăm triệu đồng, thậm chí hàng tỷ đồng cho những người hưởng lương hưu bị mắc bệnh nan y, hiểm nghèo…

Trong giai đoạn tuổi già, nguy cơ đối mặt nhiều hơn với ốm đau, bệnh tật nên việc được chia sẻ phần lớn nguồn kinh phí khám chữa bệnh từ Quỹ BHYT sẽ giảm bớt áp lực kinh tế cho con cháu của người nghỉ hưu. Không những thế trong thời gian hưởng lương hưu, người hưởng lương hưu không may qua đời thì thân nhân của họ còn được hưởng chế độ tử tuất với nhiều quyền lợi.

Điều chỉnh 5 lần trong giai đoạn 2016 - 2022

Theo BHXH Việt Nam, Quốc hội và Chính phủ luôn quan tâm và kịp thời ban hành các chính sách phù hợp nhằm đảm bảo cuộc sống cho người hưởng lương hưu. NLĐ hoàn toàn yên tâm tham gia, tích lũy thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí - “điểm tựa” an sinh vững chắc khi về già.

Mức hưởng lương hưu không phải cố định tại thời điểm nghỉ hưu mà định kỳ được điều chỉnh tăng theo chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và Quỹ BHXH để đảm bảo cuộc sống của người nghỉ hưu.

Từ năm 2016 đến năm 2022, Chính phủ đã 5 lần điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, với các mức điều chỉnh tương ứng: 8% (năm 2016); 7,44% (năm 2017); 6,92% (năm 2018); 7,19% (năm 2019); 7,4% (năm 2022) trên mức lương hưu hiện hưởng. Gần đây nhất, dù kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng lương hưu vẫn được điều chỉnh với mức chung là 7,4% từ ngày 1/1/2022.

Bên cạnh đó, hệ thống chính sách pháp luật BHXH, BHYT cũng ngày càng được hoàn thiện phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia nói chung và người nghỉ hưu nói riêng. Hiện nay, theo quy định, thời gian NLĐ tham gia BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu phải đủ 20 năm, dẫn tới nhiều người có thời gian tham gia BHXH ngắn nên khi hết tuổi lao động, không tích lũy đủ số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu.

Trước thực trạng này, dự thảo Luật BHXH sửa đổi điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo hướng giảm số năm đóng BHXH tối thiểu từ 20 năm xuống 15 năm nhằm tạo điều kiện cho NLĐ tham gia muộn, có thời gian tham gia BHXH ngắn, được tiếp cận và thụ hưởng quyền lợi BHXH; bổ sung chế độ trợ cấp thai sản nhằm tăng tính hấp dẫn, thu hút, tạo điều kiện để người dân tham gia BHXH tự nguyện…

Việc đề xuất sửa đổi Luật BHXH lần này nhằm cụ thể hóa các mục tiêu mà Nghị quyết số 28-NQ/TW Trung ương đã đề ra, cũng chính nhằm đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo NLĐ mong muốn được hưởng lương hưu và có thẻ BHYT để chăm lo cuộc sống và chăm sóc sức khỏe khi về già./.

Mai Lâm

Đọc thêm

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30