Đồng Nai: Nỗ lực giải ngân gói tín dụng ưu đãi phát triển nhà ở xã hội

Đỗ Doãn
(TBTCO) - Do số lượng dự án nhà ở xã hội trên địa bàn không nhiều, trong khi phần lớn các chủ đầu tư đã có kế hoạch, sắp xếp được nguồn vốn nên chưa có nhu cầu vay, khiến việc giải ngân gói tín dụng phát triển nhà ở xã hội ở Đồng Nai chưa đạt như mong muốn.
aa

Mới một dự án nhà ở xã hội tiếp cận gói tín dụng ưu đãi

Giai đoạn 2021-2030 cả nước phải hoàn thành xây dựng ít nhất 1 triệu căn nhà ở xã hội. Để hiện thực hóa mục tiêu này, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã bố trí gói tín dụng 120 nghìn tỷ đồng, cùng 4 ngân hàng thương mại đăng ký mỗi ngân hàng 5 nghìn tỷ đồng để cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân… vay ưu đãi.

Ký kết giải ngân gói vay ưu đãi phát triển dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân, TP Biên Hòa. Ảnh: Việt Dũng
Ký kết giải ngân gói tín dụng ưu đãi phát triển Dự án nhà ở xã hội Long Bình Tân, TP. Biên Hòa. Ảnh: Việt Dũng

Đầu tháng 10/2024, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Đồng Nai và Công ty cổ phần Chương Dương Homeland tổ chức lễ ký kết hợp đồng tài trợ vốn cho Dự án nhà ở xã hội Long Bình Tân (TP. Biên Hòa). Đây là dự án nhà ở xã hội đầu tiên và duy nhất tại Đồng Nai (tính đến nay) tiếp cận gói tín dụng 120 nghìn tỷ đồng liên quan đến chương trình cho vay phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân…

Dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân có quy mô 1,4 ha, gồm 3 khối nhà cao 20 tầng và 1 tầng hầm diện tích 10 nghìn m², với 1,1 nghìn căn hộ, giải quyết chỗ ở cho khoảng 1,9 nghìn người. Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 1,4 nghìn tỷ đồng

Ông Văn Minh Hoàng - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Chương Dương Homeland cho biết, Dự án nhà ở xã hội Long Bình Tân góp phần đáp ứng kịp thời nhu cầu về nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách xã hội, người lao động có thu nhập thấp tại khu vực phía Nam và đặc biệt là tỉnh Đồng Nai.

Công ty cam kết sẽ thực hiện nghiêm túc và có trách nhiệm với các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, thực hiện nhanh chóng các thủ tục pháp lý của dự án, tổ chức thực hiện, quản lý dự án an toàn, hiệu quả cao nhất để đạt mục tiêu của dự án. Đồng thời, công ty tiếp tục đồng hành và phối hợp tốt nhất với Ngân hàng BIDV chi nhánh Đồng Nai tại Dự án nhà ở xã hội Long Bình Tân, cũng như các dự án đầu tư, kinh doanh khác…

‘‘Chúng tôi mong muốn UBND tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh và TP. Biên Hòa tạo điều kiện hỗ trợ hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan của dự án để công ty sớm triển khai thi công, đưa dự án vào sử dụng đầu năm 2026. BIDV nói chung, BIDV chi nhánh Đồng Nai nói riêng tạo điều kiện hỗ trợ cấp vốn cho dự án thuận lợi, kịp thời để công ty thực hiện dự án về đích sớm nhất’’ - ông Hoàng nói.

Một góc dự án nhà ở xã hội tại phường Quang Vinh, TP Biên Hòa. Ảnh: Việt Dũng
Một góc dự án nhà ở xã hội tại phường Quang Vinh, TP. Biên Hòa. Ảnh: Việt Dũng

Rà soát vướng mắc, tăng khả năng tiếp cận vốn cho đối tượng có nhu cầu

Đồng Nai hiện có 21 chi nhánh cấp I thuộc 8 ngân hàng thương mại đăng ký tham gia chương trình gói tín dụng 140 nghìn tỷ đồng phát triển nhà ở xã hội. NHNN Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai đã yêu cầu những ngân hàng này chủ động cập nhật danh mục dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh để triển khai thực hiện cho vay theo quy định; theo dõi, chủ động kết nối với chủ đầu tư, khách hàng để tiếp cận xem xét, thẩm định, quyết định cho vay theo quy định.

Theo NHNN Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai, tính đến thời điểm hiện tại, mới có 4 dự án nhà ở xã hội được công bố trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, trong đó 1 dự án đang tạm dừng triển khai và 2 dự án chủ đầu tư đã phát sinh vay từ Quỹ Đầu tư và phát triển tỉnh. Dù một số ngân hàng thương mại đã chủ động tìm kiếm và tiếp cận các chủ đầu tư, nhưng do số lượng dự án nhà ở xã hội trên địa bàn không nhiều và phần lớn các chủ đầu tư đã có kế hoạch, sắp xếp được nguồn vốn nên chưa có nhu cầu vay vốn.

Thời gian sắp tới, NHNN sẽ tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng thuộc hệ thống các ngân hàng cam kết tham gia chương trình và có trụ sở trên địa bàn tỉnh chủ động, tích cực đẩy mạnh các giải pháp để thực hiện giải ngân đối với gói tín dụng 140 nghìn tỷ đồng về phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ.

NHNN Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai sẽ tạo điều kiện để tăng khả năng tiếp cận vốn đối với các đối tượng phù hợp, hợp pháp và có nhu cầu vay từ chương trình này. Đồng thời, đơn vị tiếp tục rà soát, báo cáo các vấn đề khó khăn, vướng mắc, tồn tại trong triển khai cho vay để có chỉ đạo phù hợp với thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, NHNN Việt Nam.

Với hơn 1 triệu lao động, trong đó phần lớn là người nhập cư đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn, Đồng Nai có nhu cầu đặc biệt cao về nhà ở xã hội. Do đó việc triển khai các dự án về nhà ở xã hội, đảm bảo các mục tiêu về xây dựng, phát triển nhà ở xã hội; cũng như tìm kiếm giải pháp tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn đầu tư cho các dự án nhà ở xã hội trong tỉnh là vô cùng cấp thiết.
Đỗ Doãn

Đọc thêm

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa phối hợp cùng Visa và Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro) chính thức ra mắt dòng thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO. Sản phẩm được phát triển theo định hướng kết nối dịch vụ tài chính với hạ tầng giao thông đô thị, mang đến giải pháp thanh toán thuận tiện, đồng thời hướng tới khuyến khích các hành vi tiêu dùng bền vững trong đời sống hàng ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼200K 17,160 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼550K 16,000 ▼550K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼550K 15,950 ▼550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼350K 16,950 ▼350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼350K 16,900 ▼350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼350K 16,880 ▼350K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,670 ▼600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▼600K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼20K 17,152 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼20K 17,153 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▼20K 1,713 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▼20K 1,714 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▼20K 1,698 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 ▼1980K 168,119 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 ▼1500K 127,513 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 ▼1360K 115,626 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 ▼1220K 103,738 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 ▼1166K 99,153 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 ▼834K 70,964 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cập nhật: 26/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17754 18027 18603
CAD 18515 18792 19409
CHF 32634 33018 33658
CNY 0 3470 3830
EUR 29820 30092 31120
GBP 34372 34764 35698
HKD 0 3237 3439
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14931 15519
SGD 19986 20268 20795
THB 718 781 835
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,908 29,932 31,173
JPY 160.68 160.97 169.67
GBP 34,530 34,623 35,601
AUD 17,945 18,010 18,579
CAD 18,689 18,749 19,319
CHF 32,804 32,906 33,674
SGD 20,093 20,155 20,826
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.13 16.82 18.19
THB 765.08 774.53 824.92
NZD 14,915 15,053 15,406
SEK - 2,766 2,846
DKK - 4,003 4,119
NOK - 2,672 2,750
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,163.18 - 6,915.14
TWD 744.21 - 896.03
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,549 88,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,223 26,357
USD20 26,173 26,223 26,357
USD1 26,173 26,223 26,357
AUD 17,982 18,082 19,194
EUR 30,134 30,134 31,551
CAD 18,645 18,745 20,058
SGD 20,226 20,376 20,945
JPY 162.19 163.69 168.27
GBP 34,565 34,915 35,797
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80