Fubon Life Việt Nam ra mắt “lá chắn” tài chính trước 100 bệnh hiểm nghèo

(TBTCO) - Fubon Life Việt Nam vừa chính thức giới thiệu sản phẩm bảo hiểm bán kèm gia tăng quyền lợi bồi thường trong trường hợp người tham gia bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo: Phúc Bảo Bổ Trợ Bệnh Hiểm Nghèo (CIR01) – một giải pháp tài chính vững vàng, đồng hành cùng cả gia đình vượt qua những rủi ro sức khỏe nghiêm trọng.
aa
Fubon Life Việt Nam ra mắt “lá chắn” tài chính trước 100 bệnh hiểm nghèo
Ảnh: T.L

Được xây dựng từ sự thấu hiểu sâu sắc mong muốn, nhu cầu bảo vệ tài chính ngày càng cao của người Việt trước rủi ro mắc bệnh hiểm nghèo có thể ập tới bất cứ lúc nào, CIR01 kế thừa triết lý “Bảo vệ từ gốc – An tâm sống khỏe” mà Fubon Life Việt Nam kiên định theo đuổi, sản phẩm được thiết kế linh hoạt, dễ dàng tích hợp vào các hợp đồng bảo hiểm chính nhằm mở rộng lớp bảo vệ tài chính cho khách hàng và người thân nếu không may mắc bệnh hiểm nghèo, đặc biệt trong những thời điểm cần nhất nguồn tài chính để trang trải các chi phí điều trị, phục hồi.

Theo đó, CIR01 có những điểm nổi bật như: Bảo vệ trước 100 bệnh hiểm nghèo phổ biến, bao gồm: ung thư, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận; Hỗ trợ tài chính ngay khi bệnh hiểm nghèo ở giai đoạn đầu – khi khả năng phục hồi còn cao; Chi trả tăng cường nếu khách hàng mắc bệnh ung thư – giúp giảm nhẹ áp lực tài chính trong giai đoạn điều trị tích cực.

Cùng bảo vệ sức khỏe cả gia đình trong một hợp đồng duy nhất: Phúc Bảo Bổ Trợ Bệnh Hiểm Nghèo (CIR01) cho phép bảo vệ đồng thời nhiều thành viên trong gia đình chỉ trong một hợp đồng bảo hiểm. Trong đó một người là người được bảo hiểm chính và các thành viên khác (vợ/chồng, con) là người được bảo hiểm bổ sung trong cùng một hợp đồng bảo hiểm. Giải pháp này không chỉ mang đến sự bảo vệ toàn diện trước các rủi ro bệnh hiểm nghèo mà còn giúp tối ưu chi phí so với việc mua nhiều hợp đồng riêng lẻ. Nhờ đó, cả gia đình được an tâm trước những biến cố sức khỏe có thể xảy ra bất ngờ, đồng thời đơn giản hóa quá trình quản lý hợp đồng bảo hiểm. Phí bảo hiểm hợp lý, dễ tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng, kể cả người có thu nhập trung bình.

Bà Lo, Mei-Fang – Tổng Giám đốc Fubon Life Việt Nam chia sẻ: “Chúng tôi hiểu rằng bệnh hiểm nghèo không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, mà còn có thể làm lung lay nền tảng tài chính của cả gia đình. Với Phúc Bảo Bổ Trợ Bệnh Hiểm Nghèo, chúng tôi mong muốn mang đến cho khách hàng một giải pháp bảo vệ nhân văn và thiết thực – như một tấm khiên tài chính, tiếp thêm sức mạnh để khách hàng yên tâm chiến đấu với bệnh tật và giữ vững niềm tin vào tương lai”.

Phúc Bảo Bổ Trợ Bệnh Hiểm Nghèo (CIR01) không chỉ được đánh giá cao về quyền lợi tài chính rõ ràng, mà còn ghi điểm nhờ tính linh hoạt trong việc kết hợp với nhiều dòng sản phẩm chính hiện có tại Fubon Life Việt Nam. Khách hàng có thể dễ dàng tham gia thông qua mạng lưới tư vấn viên chuyên nghiệp, hoặc các văn phòng kinh doanh của Fubon Life Việt Nam tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành./.

H.C

Đọc thêm

Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

(TBTCO) - Thông tư số 50/2026/TT-NHNN không chỉ nâng cao các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, mà còn đánh dấu sự chuyển dịch từ kiểm soát quy mô tín dụng sang kiểm soát cấu trúc bảng cân đối dựa trên chuẩn mực Basel III.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
VDB được ADFIAP vinh danh với giải thưởng cống hiến về phát triển cơ sở hạ tầng

VDB được ADFIAP vinh danh với giải thưởng cống hiến về phát triển cơ sở hạ tầng

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) vừa được Hiệp hội các Tổ chức tài chính phát triển khu vực châu Á - Thái Bình Dương (ADFIAP) trao Giải thưởng Cống hiến cho Hạng mục 4: Phát triển cơ sở hạ tầng, thuộc chương trình Giải thưởng Dự án phát triển xuất sắc năm 2026.
Quy định mới về AI ngành ngân hàng, tự động thanh toán trên 10 triệu đồng thuộc nhóm rủi ro cao

Quy định mới về AI ngành ngân hàng, tự động thanh toán trên 10 triệu đồng thuộc nhóm rủi ro cao

(TBTCO) - Theo Thông tư số 53/2026/TT-NHNN về quản lý rủi ro khi ứng dụng AI ngành ngân hàng, hệ thống AI tự động thanh toán trên 10 triệu đồng/giao dịch với khách hàng cá nhân, trên 50 triệu đồng với tổ chức, hoặc tự động quyết định cấp tín dụng từ 50 triệu đồng trở lên được xếp vào nhóm rủi ro cao. Các đơn vị phải thiết lập công cụ giám sát liên tục.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam dồn lực về đích năm 2026

Bảo hiểm xã hội Việt Nam dồn lực về đích năm 2026

Với nền tảng là những kết quả tích cực trong 9 tháng đầu năm, hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đang dồn lực tăng tốc trong quý IV, tập trung nguồn lực để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2026.
Thêm một ngân hàng gia nhập "câu lạc bộ" vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng

Thêm một ngân hàng gia nhập "câu lạc bộ" vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Sau MB, VPBank chính thức gia nhập nhóm ngân hàng có vốn điều lệ từ 100.000 tỷ đồng, sau khi hoàn tất phát hành hơn 2,06 tỷ cổ phiếu để trả cổ tức, nâng vốn thêm hơn 20.660 tỷ đồng. Việc liên tiếp xuất hiện các nhà băng có vốn điều lệ vượt ngưỡng 100.000 tỷ đồng cho thấy "làn sóng" tăng vốn đang diễn ra mạnh mẽ.
Doanh nhân dự kiến dành 21% doanh thu đầu tư vào AI

Doanh nhân dự kiến dành 21% doanh thu đầu tư vào AI

(TBTCO) - Theo Báo cáo Tài sản Doanh nhân Toàn cầu năm 2026 của HSBC, 79% doanh nhân tham gia khảo sát dự định tăng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) cho hoạt động kinh doanh chính trong 12 tháng tới. Mức chi tiêu liên quan đến AI dự kiến chiếm trung bình 21% doanh thu hằng năm, tương đương tổng mức đầu tư dự kiến 367 tỷ USD.
Chubb Life Việt Nam cùng Zalopay mang “Nhà Mình An” đến với người dùng số

Chubb Life Việt Nam cùng Zalopay mang “Nhà Mình An” đến với người dùng số

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) và ứng dụng thanh toán tài chính Zalopay vừa chính thức ký kết hợp tác phân phối sản phẩm Bảo hiểm Tử kỳ tái tục hàng năm mở rộng trên nền tảng Zalopay. Hợp tác đánh dấu bước tiến mới trong chiến lược mở rộng và đa dạng hóa kênh phân phối số của Chubb Life Việt Nam, giúp khách hàng tiếp cận các giải pháp bảo vệ thuận tiện hơn ngay trên những nền tảng số quen thuộc.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 10/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17514 17787 18369
CAD 17643 17917 18540
CHF 30492 30868 31516
CNY 0 3824 3921
EUR 28373 28590 29678
GBP 33421 33809 34748
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14793
SGD 19667 19949 20532
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 10/10/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30