3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026

(TBTCO) - Từ 1/1/2026, khi Luật Việc làm sửa đổi chính thức có hiệu lực, chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ có những thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến quyền lợi của hàng triệu người lao động.
aa
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Ảnh minh họa

Ba điều chỉnh lớn tại Điều 38 và Điều 39 của Luật tập trung vào việc làm rõ quy định hưởng trợ cấp khi đến tuổi hưu, rút ngắn thời gian chờ nhận tiền và thống nhất mức hưởng tối đa, hướng tới một hệ thống an sinh minh bạch, kịp thời và công bằng hơn.

Sẽ không được hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện hưởng lương hưu

Một trong những điểm vướng mắc lớn nhất của Luật Việc làm 2013 là quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp liên quan đến tuổi nghỉ hưu. Trước đây, luật chỉ quy định người "đã hưởng lương hưu" thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Điều này đã tạo ra một "kẽ hở", cho phép những người đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng chưa nộp hồ sơ vẫn có thể nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một thời gian ngắn.

Luật Việc làm 2025 đã khắc phục vấn đề này tại điểm a, khoản 1, Điều 38, quy định rõ: người lao động chấm dứt hợp đồng lao động khi "đủ điều kiện hưởng lương hưu" thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, thay vì căn cứ vào việc "đã hưởng lương hưu" hay chưa, quy định mới sẽ xét đến việc người lao động đã đủ điều kiện để nghỉ hưu dù họ đã làm thủ tục hay chưa. Thay đổi này đảm bảo quỹ BHTN được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, ngăn chặn việc lạm dụng chính sách và tạo sự công bằng cho tất cả người tham gia.

Nhận trợ cấp nhanh hơn: Thời gian chờ giảm còn 10 ngày

Một điểm cải tiến đáng chú ý khác là rút ngắn thời gian chờ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo Luật Việc làm năm 2013, sau khi người lao động nộp hồ sơ hợp lệ, họ phải chờ 15 ngày làm việc để được xác định là chưa có việc làm và bắt đầu được hưởng trợ cấp (tức là thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ).

Luật Việc làm năm 2025 (theo khoản 3 Điều 39) đã giảm thời gian này xuống còn 10 ngày làm việc, theo đó: “Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.” Việc rút ngắn 5 ngày làm việc này không chỉ giúp người lao động nhận trợ cấp sớm hơn, mà còn thể hiện sự cải cách hành chính mạnh mẽ trong lĩnh vực BHTN.

Cơ quan chức năng sẽ phải tăng tốc trong khâu tiếp nhận - xử lý - xác minh hồ sơ, trong khi người lao động giảm bớt áp lực tài chính trong giai đoạn chưa có việc làm.

Đây là thay đổi mang ý nghĩa thực tiễn rất lớn, đặc biệt với nhóm lao động có thu nhập trung bình hoặc thấp, vốn phụ thuộc nhiều vào khoản trợ cấp thất nghiệp trong thời gian chuyển việc.

Việc giảm 5 ngày làm việc không chỉ là một con số, mà còn là nỗ lực cải cách hành chính mạnh mẽ của cơ quan bảo hiểm xã hội. Điều này giúp người lao động nhanh chóng nhận được khoản hỗ trợ tài chính quan trọng, giảm bớt gánh nặng kinh tế trong giai đoạn khó khăn khi tìm kiếm một công việc mới.

Công bằng hơn với mức hưởng tối đa thống nhất

Luật Việc làm 2013 quy định hai cách tính trần mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tùy theo nhóm đối tượng: Không quá 05 lần mức lương cơ sở/tháng đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước; Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định.

Do mức lương cơ sở thường thấp hơn đáng kể so với lương tối thiểu vùng, điều này đã tạo ra sự chênh lệch lớn về quyền lợi giữa hai nhóm lao động.

Luật Việc làm 2025 đã xóa bỏ sự khác biệt này bằng cách thống nhất một công thức tính chung tại khoản 1, Điều 39. Theo đó, mức hưởng tối đa cho tất cả người lao động sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Quy định này không chỉ đảm bảo nguyên tắc công bằng, đối xử bình đẳng với mọi người lao động mà còn giúp hệ thống trở nên minh bạch, dễ áp dụng hơn. Đây cũng là bước đi phù hợp với lộ trình cải cách tiền lương, tiến tới loại bỏ khái niệm "lương cơ sở" trong các chính sách an sinh.

Ba thay đổi trên là những bước tiến quan trọng, giúp chính sách bảo hiểm thất nghiệp ngày càng hoàn thiện và thực sự trở thành điểm tựa vững chắc cho người lao động. Để bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình, người lao động cần: Nắm rõ các quy định mới, đặc biệt là điều kiện về tuổi nghỉ hưu. Rút ngắn thời gian chờ hưởng trợ cấp, giúp người lao động nhận hỗ trợ nhanh hơn; Thống nhất mức hưởng tối đa, tăng tính minh bạch và công bằng./.

Theo Chinhphu.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/11: Giá vàng thế giới giảm, trong nước mất tới 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/11: Giá vàng thế giới giảm, trong nước mất tới 2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 16 USD/ounce, còn 4.072 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,5 đến 2 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 2-6/11: Vay mượn qua đêm vượt 1 triệu tỷ đồng, "van" thanh khoản mở qua mùa cao điểm

Thị trường tiền tệ tuần 2-6/11: Vay mượn qua đêm vượt 1 triệu tỷ đồng, "van" thanh khoản mở qua mùa cao điểm

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua ghi nhận lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt, sau giai đoạn tăng mạnh cuối tháng 10, khi doanh số vay mượn qua đêm vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước tăng mạnh phát hành OMO cuối tuần và triển khai hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn 182 ngày. Trong khi tỷ giá USD trong nước giảm đáng kể, DXY bật tăng vào cuối tuần.
SHB hợp tác cùng Bệnh viện Bạch Mai, kết nối nguồn lực tài chính và y tế

SHB hợp tác cùng Bệnh viện Bạch Mai, kết nối nguồn lực tài chính và y tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và Bệnh viện Bạch Mai ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, hướng tới ứng dụng các giải pháp tài chính và công nghệ vào quản trị bệnh viện, thanh toán viện phí, nâng cao trải nghiệm người bệnh, đồng thời phối hợp triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Phát huy vai trò bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong bảo đảm an toàn giao thông

Phát huy vai trò bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong bảo đảm an toàn giao thông

(TBTCO) - Đơn giản hóa thủ tục bồi thường, tăng cường liên thông dữ liệu và đổi mới truyền thông..., là những giải pháp được đề xuất tại Hội thảo khoa học cấp Bộ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, tổ chức mới đây tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
Đề xuất cắt giảm 5 điều kiện kinh doanh với doanh nghiệp môi giới, chậm trả tiền bảo hiểm sẽ bị phạt

Đề xuất cắt giảm 5 điều kiện kinh doanh với doanh nghiệp môi giới, chậm trả tiền bảo hiểm sẽ bị phạt

Bộ Tài chính đề xuất bãi bỏ một số quy định xử phạt không còn phù hợp; bổ sung chế tài đối với nhiều hành vi như: chậm trả tiền bảo hiểm, vi phạm thời hạn bồi thường, cung cấp bảo hiểm trực tuyến... Đồng thời, dự kiến cắt giảm, đơn giản hóa 5 điều kiện kinh doanh và một thủ tục hành chính với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/11: Vàng thế giới vượt 4.000 USD, trong nước tăng mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 5/11: Vàng thế giới vượt 4.000 USD, trong nước tăng mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 130 USD/ounce, vượt mốc 4.000 USD, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi lên.
Tiền gửi tăng gần 11% sau 9 tháng "bám đuổi" đà tăng cho vay, chứng chỉ tiền gửi tiếp sức cuộc đua

Tiền gửi tăng gần 11% sau 9 tháng "bám đuổi" đà tăng cho vay, chứng chỉ tiền gửi tiếp sức cuộc đua

(TBTCO) - Sau cuộc đua lãi suất, tiền gửi tại 28 ngân hàng niêm yết tăng tốc qua từng quý, đạt hơn 14,38 triệu tỷ đồng sau 9 tháng năm 2026, tăng 10,56%, dần thu hẹp khoảng cách với tăng trưởng tín dụng. Khi lãi suất huy động buộc phải hạ nhiệt, việc phát hành giấy tờ có giá, đặc biệt chứng chỉ tiền gửi với lãi suất hấp dẫn giúp "giữ chân" dòng tiền.
Tiếp sức thanh khoản VND dài hơi, Ngân hàng Nhà nước triển khai hoán đổi ngoại tệ quy mô 2 tỷ USD

Tiếp sức thanh khoản VND dài hơi, Ngân hàng Nhà nước triển khai hoán đổi ngoại tệ quy mô 2 tỷ USD

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước sắp triển khai nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ USD - VND kỳ hạn 182 ngày, quy mô tối đa 2 tỷ USD, có thể cung ứng gần 48.800 tỷ đồng cho hệ thống ngân hàng. Đây là kỳ hạn dài nhất từ trước đến nay của nghiệp vụ này, nhằm bổ sung nguồn vốn VND, hỗ trợ thanh khoản và giảm áp lực lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30