FWD Bảo hiểm dễ hiểu: Thông điệp ‘đắt giá’ cho ngành bảo hiểm Việt Nam

H.C

H.C

Thế giới hiện đại đang ngày càng hướng đến sự đơn giản, dễ hiểu và thuận tiện. Không phải vô cớ mà nhiều người cho rằng “cái gì càng đơn giản càng hoàn thiện”. Phải chăng đã đến lúc ngành bảo hiểm Việt Nam phải chuyển mình theo hướng đơn giản, dễ hiểu để người dân có thể dễ dàng tham gia?
aa

Ngành bảo hiểm nhân thọ Việt Nam dù đã có hơn 20 năm phát triển nhưng tỷ lệ người tham gia vẫn chưa vượt qua 10% dân số. Một trong những trở ngại ngăn cản người dân chủ động tìm đến với bảo hiểm là sự phức tạp, khó hiểu với nhiều điều khoản và quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Khi người dân chưa hiểu rõ quyền lợi của mình thì khó lòng có thể tin tưởng và tham gia bảo hiểm một cách chủ động.

FWD
Với FWD, hợp đồng bảo hiểm phải dễ hiểu. Ảnh: T.L

Những tháng cuối năm 2020, thị trường bảo hiểm “xôn xao” với cụm từ “FWD Bảo hiểm dễ hiểu”, một dự án đặc biệt do Bảo hiểm FWD thực hiện. Được biết, dự án này đã được FWD bắt đầu nhen nhóm triển khai từ năm 2018 với quyết tâm giúp bảo hiểm trở nên đơn giản, dễ hiểu hơn với tất cả mọi người, qua đó giải tỏa những lo lắng, vướng mắc bấy lâu của khách hàng về sự phức tạp của bảo hiểm.

Để làm cho bảo hiểm trở nên dễ hiểu, dễ mua, dễ nhận bồi thường, FWD đã nghiên cứu và rà soát lại toàn bộ các nội dung, chỉnh sửa, cải tiến và sắp xếp lại để phù hợp với thói quen và xu hướng đọc thông tin của số đông. Đầu tiên, FWD cải tiến hình thức thể hiện sinh động với các biểu tượng, hình minh họa sắc màu để khách hàng thích đọc. Đồng thời, cấu trúc rõ ràng và nội dung đơn giản giúp khách hàng đọc nhanh và dễ hiểu.

Chẳng hạn, thay vì dùng câu phức diễn giải cứng nhắc, FWD thêm ví dụ minh họa, dùng hình vẽ, sử dụng câu đơn, giải thích thuật ngữ ngay tại chỗ, thay các thuật ngữ kỹ thuật bằng từ ngữ thân thiện, gần gũi. Dự án “FWD Bảo hiểm dễ hiểu” hiện đang được áp dụng cho sản phẩm FWD Đón đầu thay đổi 2.0, FWD Con vươn xa 2.0 và toàn bộ 7 sản phẩm bổ trợ hiện có của FWD.

Những thay đổi đến từ các tiểu tiết nhỏ nhưng cộng gộp lại đã làm nên một thay đổi lớn, mang tính đột phá và đây cũng là lần đầu tiên trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, một doanh nghiệp bảo hiểm đã dành nhiều công sức và thời gian để “làm mới” nội dung bộ hợp đồng bảo hiểm theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ đọc hơn cho khách hàng.

FWD
FWD đã dành nhiều công sức và thời gian để “làm mới” nội dung bộ hợp đồng bảo hiểm. Ảnh: T.L

Có thể nói, FWD là một công ty bảo hiểm trẻ, chỉ vừa tròn 4 năm hoạt động tại Việt Nam nhưng đây là doanh nghiệp đã “khơi nguồn” cho nhiều sự thay đổi đột phá của thị trường bảo hiểm. Những thay đổi của họ đều hướng đến khách hàng, vì khách hàng mà đầu tư hàng trăm triệu đô la vào công nghệ, vì khách hàng mà thực hiện hàng loạt cải tiến để biến những điều phức tạp, khó hiểu trong bảo hiểm trở nên đơn giản, thân thiện hơn.

Trước đây, ngay khi bước chân vào thị trường Việt Nam, FWD đã mạnh dạn cắt bỏ hơn 20 - 30 điều khoản loại trừ xuống chỉ còn 1-6 điều khoản, mức phí bảo hiểm không đổi, phạm vi bảo hiểm rộng hơn. Việc tiên phong tinh giản điều khoản loại trừ của FWD đến nay vẫn được xem là một đột phá đáng ghi nhận của FWD đối với ngành bảo hiểm.

Năm 2018, FWD tiếp tục tiên phong bán bảo hiểm hoàn toàn trực tuyến trên trang thương mại điện tử Tiki với sản phẩm đầu tiên là FWD Bảo hiểm bệnh ung thư, toàn bộ quy trình đọc hiểu sản phẩm, đăng ký, thanh toán và hoàn tất hồ sơ rút ngắn chỉ còn vài phút và hoàn toàn trực tuyến. Thành công của FWD khi phát triển bán bảo hiểm 100% trực tuyến không chỉ giúp khách hàng thuận tiện và dễ dàng tham gia bảo hiểm mà còn mở ra một thời kỳ mới, thời kỳ bùng nổ của bảo hiểm trực tuyến tại Việt Nam.

FWD cũng đã triển khai dịch vụ giải quyết quyền lợi bảo hiểm trực tuyến 24h (24h E-Claim) áp dụng cho tất cả các sản phẩm có quyền lợi trợ cấp viện phí và chi phí phẫu thuật với chỉ 1 phút gửi yêu cầu, 30 phút nhận kết quả, 24 giờ nhận quyền lợi và đặc biệt, mọi thao tác đều hoàn toàn trực tuyến. Thông qua dịch vụ này, khách hàng có một cảm nhận mới về bảo hiểm: “dễ dàng, đơn giản, dễ hiểu” hơn.

Trong một cuộc khảo sát toàn cầu gần đây, 55% người được hỏi khẳng định rằng họ sẵn sàng trả nhiều hơn cho một thương hiệu có thể mang đến cho họ những trải nghiệm đơn giản. Ngoài ra, 64% người xác nhận rằng họ sẵn sàng giới thiệu các thương hiệu có trải nghiệm và giao tiếp với khách hàng đơn giản cho bạn bè và người quen của họ.

FWD 3
FWD là một công ty bảo hiểm trẻ nhưng đây là doanh nghiệp đã “khơi nguồn” cho nhiều sự thay đổi đột phá của thị trường bảo hiểm. Ảnh: T.L

Điều này cho thấy tầm quan trọng của sự tối giản trong cuộc sống. Đơn giản để dễ dàng hiểu được mình có quyền lợi gì, trách nhiệm ra sao. Mọi thứ minh bạch rõ ràng không chỉ đem lại một trải nghiệm tốt cho khách hàng mà còn nâng cao niềm tin yêu của khách hàng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn ngành bảo hiểm Việt Nam.

Steve Jobs cũng từng nói: “Đơn giản khó thực hiện hơn phức tạp. Bạn phải nỗ lực thật nhiều để đưa suy nghĩ của mình về với sự tinh gọn và tạo ra những thứ đơn giản. Nhưng cuối cùng nỗ lực đó đáng giá bởi một khi bạn đạt đến sự đơn giản, bạn có thể di chuyển được cả núi non”.

FWD có thể xem là một ví dụ điển hình của việc hướng bảo hiểm đến sự đơn giản, tiện lợi để phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Điều này được cho là bắt nguồn từ tầm nhìn “thay đổi cảm nhận của mọi người về bảo hiểm” của doanh nghiệp này. Việc đọc và hiểu hợp đồng vốn dĩ thuộc về trách nhiệm của khách hàng nhưng doanh nghiệp vẫn hoàn toàn có thể “xắn tay” giúp khách hàng bằng cách đơn giản hóa các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm của mình. Đây là hướng làm đầy thách thức nhưng rất đáng để “dấn thân” vì sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của chính doanh nghiệp cũng như của thị trường./.

H.C

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 28/3, theo cập nhật mới nhất của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng phiên cuối tuần xuống 25.100 VND/USD, trong khi DXY tăng 0,26% lên 100,2 điểm. Ngược lại, tỷ giá USD tự do tăng mạnh 100 đồng, sát ngưỡng 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng trong bối cảnh USD tiếp tục mạnh lên toàn cầu.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲110K 17,280 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,950 ▲100K 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▲100K 17,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▲100K 17,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▲100K 17,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,470 ▲120K 17,170 ▲120K
Trang sức 99.99 16,480 ▲120K 17,180 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 ▲12K 17,282 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 ▲12K 17,283 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▲12K 1,726 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▲12K 1,711 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▲1188K 169,406 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▲900K 128,488 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼96033K 11,651 ▼104043K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▲732K 104,531 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▲699K 99,911 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▲501K 71,506 ▲501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cập nhật: 28/03/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80