Giá vàng chiều 17/1 bỏ xa mốc 87 triệu đồng/lượng

Nối tiếp với đà tăng của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước chiều nay tiếp tục được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng mạnh. Trong đó, vàng SJC của Tập đoàn Phú Quý tăng 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra và bỏ xa mốc 87 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng chiều 17/1 bỏ xa mốc 87 triệu đồng/lượng
Tập đoàn Phú Quý công bố giá bán vàng miếng SJC ở mức 85,1 - 87,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Ảnh minh họa

Cụ thể, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) công bố giá vàng miếng SJC ở mức 85,3 - 87,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng cả chiều mua và bán so với ngày hôm qua.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, giá bán vàng miếng SJC ở mức 85,3 - 87,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra.

Tương tự, vàng miếng SJC của Bảo Tín Minh Châu cũng ở mức 85,3 - 87,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra.

Tập đoàn Phú Quý công bố giá bán vàng miếng SJC ở mức 85,1 - 87,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng và 700.000 đồng/lượng lần lượt ở chiều mua và bán so với ngày hôm qua.

PNJ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh công bố giá bán vàng miếng SJC ở mức 85,2 - 87 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang so với hôm qua cả chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng nhẫn cũng ghi nhận mức tăng đáng kể. Tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn hiện ở mức 85,45 - 86,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 450.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên trước.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) công bố giá vàng nhẫn ở mức 85 - 86,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Trên thị trước quốc tế, tại thời điểm 16:50:11 ngày 17/01/2025, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.706,74 USD/ounce, giảm 12,71 USD/ounce, tương đương với mốc giảm 0,47% so với giá trước đó.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank vàng thế giới có giá khoảng 82,074 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Sáng nay, có thời điểm, giá vàng giao dịch ở mức 2.715 USD/ounce, tăng khá mạnh so với mức 2.697 USD/ounce cùng thời điểm hôm trước. Đến gần 10 giờ, giá vàng giao dịch tại mức 2.716 USD/ounce.

Giá vàng thế giới tăng mạnh sau khi báo cáo về số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần của Mỹ đạt 217.000 đơn, tăng 14.000 đơn so với dự báo. Doanh số bán lẻ tháng 12 của nước này tăng 0,4%, tiếp tục hỗ trợ vàng tăng giá mạnh mẽ, khi giới đầu tư kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ đẩy nhanh quá trình nới lỏng chính sách tiền tệ.

Ngoài ra, giá vàng cũng nhận được sự hỗ trợ đáng kể từ việc đồng USD và lợi suất trái phiếu giảm, trong khi lạm phát cơ bản của Mỹ thấp hơn so với dự kiến. Thị trường kim loại quý nhận định, chu kỳ nới lỏng chính sách tiền tệ của Fed có thể vẫn chưa kết thúc, điều này tiếp tục thúc đẩy đà tăng giá của vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17778 18052 18627
CAD 18532 18809 19423
CHF 32618 33002 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29834 30106 31134
GBP 34406 34798 35732
HKD 0 3241 3443
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14965 15552
SGD 20005 20287 20812
THB 720 783 837
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80