Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Ghi nhận sáng ngày 20/4, giá vàng trong nước cập nhật gần nhất cho thấy xu hướng điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, SJC, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt hạ giá 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, qua đó đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 20/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà giảm không chỉ dừng lại ở vàng miếng mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 167,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 170,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tương ứng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. DOJI cũng điều chỉnh giảm khi hạ 200.000 đồng/lượng ở hai chiều, đưa giá giao dịch về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự được ghi nhận tại PNJ khi doanh nghiệp này giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, qua đó đưa giá vàng nhẫn về quanh mức 168 - 171 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tiếp tục điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch phổ biến quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn cũng được điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra, qua đó đưa mặt bằng giá phổ biến dao động trong khoảng 168 - 171 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới rạng sáng nay giảm mạnh, lùi về mức 4.808 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 152 triệu đồng/lượng, qua đó nới rộng khoảng cách với vàng miếng trong nước lên 19,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tính đến thời điểm 8 giờ 30 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trong tuần này, thị trường vàng được dự báo tiếp tục dao động với biên độ lớn khi nhà đầu tư đồng thời theo dõi các diễn biến địa chính trị và loạt dữ liệu kinh tế quan trọng từ Mỹ. Sau giai đoạn biến động mạnh, xu hướng ngắn hạn của kim loại quý vẫn chưa rõ ràng, dù tâm lý thị trường đã phần nào ổn định hơn so với trước.

Đưa ra quan điểm tích cực, ông Rich Checkan - Chủ tịch kiêm COO của Asset Strategies International cho rằng giá vàng có khả năng đi lên trong tuần này. Theo ông, việc căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt, cùng với các thỏa thuận ngừng bắn dù còn mong manh giữa Mỹ - Iran và Israel - Lebanon, đang tạo nền hỗ trợ để vàng phục hồi sau nhịp điều chỉnh vừa qua.

Ở chiều ngược lại, ông Darin Newsom - Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart.com, nhận định áp lực giảm giá vẫn hiện hữu. Theo phân tích kỹ thuật, vàng đang tiến sát vùng kháng cự đáng chú ý, trong khi một số chỉ báo động lượng cho thấy trạng thái quá mua, có thể kích hoạt hoạt động chốt lời trong ngắn hạn, đặc biệt khi thị trường nhạy cảm với thông tin mới.

Khảo sát vàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy tâm lý đã chuyển biến theo hướng tích cực hơn sau chuỗi bốn tuần tăng liên tiếp. Kỳ vọng về khả năng đạt được giải pháp lâu dài cho xung đột tại Trung Đông là yếu tố hỗ trợ chính cho triển vọng này.

Cụ thể, trong số 10 chuyên gia tham gia khảo sát, có tới 80% dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần, 20% cho rằng giá giảm và không có ý kiến nào nghiêng về kịch bản đi ngang. Ở nhóm nhà đầu tư cá nhân, khảo sát trực tuyến với 47 người cũng ghi nhận xu hướng tương tự khi 70% kỳ vọng giá tăng, 19% dự báo giảm và 11% cho rằng thị trường sẽ đi ngang trong ngắn hạn.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 15/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức tăng phổ biến 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng lên ngưỡng 173 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

(TBTCO) - Tại họp báo chiều ngày 14/4, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối Đào Xuân Tuấn cho biết, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng; đồng thời, đang phối hợp các bộ, ngành xem xét các đơn vị có đủ điều kiện.
Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 14/4 giảm đồng loạt tại các doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 700.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống vùng 168,2 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/4:  Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

Giá vàng hôm nay ngày 12/4: Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 12/4 quay đầu giảm nhẹ, phổ biến ở vùng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng và khoảng 169,1 - 172,4 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 ▼20K 17,130 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼50K 15,900 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼50K 15,850 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 ▼150K 16,800 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 ▼150K 16,750 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▼150K 16,730 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 ▼50K 16,990 ▼50K
Trang sức 99.99 16,300 ▼50K 17,000 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,683 ▼2K 17,132 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,683 ▼2K 17,133 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▲1510K 1,708 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▲1510K 1,709 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▲1492K 1,693 ▲1523K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼693K 167,624 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼525K 127,138 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼476K 115,286 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▲85037K 103,433 ▲93047K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▲80925K 98,862 ▲88935K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼292K 70,755 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cập nhật: 20/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18576 19148
CAD 18690 18968 19581
CHF 32988 33374 34022
CNY 0 3800 3870
EUR 30322 30596 31620
GBP 34748 35141 36074
HKD 0 3230 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15166 15756
SGD 20149 20432 20957
THB 735 798 851
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26156 26358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,358
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,512 30,536 31,811
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 34,994 35,089 36,093
AUD 18,532 18,599 19,191
CAD 18,918 18,979 19,562
CHF 33,317 33,421 34,209
SGD 20,323 20,386 21,060
CNY - 3,799 3,922
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.51 17.22 18.62
THB 786.39 796.1 847.43
NZD 15,180 15,321 15,686
SEK - 2,825 2,909
DKK - 4,083 4,202
NOK - 2,765 2,846
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,246.4 - 7,011.08
TWD 757.23 - 912.04
SAR - 6,919.66 7,246.58
KWD - 83,890 88,743
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,380 30,502 31,685
GBP 34,902 35,042 36,051
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,048 33,181 34,122
JPY 161.72 162.37 169.69
AUD 18,475 18,549 19,143
SGD 20,333 20,415 20,999
THB 802 805 841
CAD 18,870 18,946 19,520
NZD 15,227 15,760
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26358
AUD 18486 18586 19511
CAD 18872 18972 19986
CHF 33256 33286 34869
CNY 3801.2 3826.2 3961.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30516 30546 32271
GBP 35046 35096 36856
HKD 0 3355 0
JPY 162.25 162.75 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15278 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 767.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16830000 16830000 17130000
SBJ 15000000 15000000 17130000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,358
USD20 26,155 26,205 26,358
USD1 23,848 26,205 26,358
AUD 18,517 18,617 19,734
EUR 30,637 30,637 32,063
CAD 18,813 18,913 20,231
SGD 20,375 20,525 21,103
JPY 162.59 164.09 168.72
GBP 34,912 35,262 36,147
XAU 16,848,000 0 17,202,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80