Giá vàng hôm nay 15/8: Tiếp tục đà tăng lên

Theo vietnamnet.vn
Giá vàng thế giới tăng vọt nhờ sự suy yếu của đồng USD, cũng như dữ liệu khảo sát chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan công bố, đã giảm xuống 70,2 điểm trong tháng 8.
aa

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Giá vàng trong nước

Chốt phiên giao dịch cuối tuần ngày 14/8, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji và SJC niêm yết theo thứ tự mua vào và bán ra như sau:

Tại Hà Nội

Doji: 56,15 triệu đồng/lượng - 57,7 triệu đồng/lượng
SJC: 56,55 triệu đồng/lượng - 57,27 triệu đồng/lượng

Tại TP. HCM

Doji:: 56,15 triệu đồng/lượng - 57,65 triệu đồng/lượng
SJC: 56,55 triệu đồng/lượng - 57,25 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước tuần qua có xu hướng giảm. Chiều mua vào rời khỏi mốc 57 triệu đồng/lượng ngày 9/8, sau đó lấy lại đà tăng giá về mốc 57,27 triệu đồng/lượng ngày 14/8. Tương tự, chiều bán ra cũng xuống mức thấp nhất 56,2 triệu đồng/lượng ngày 9/8 và về lại mốc 56,55 triệu đồng/lượng vào cuối tuần.

Trong khi thị trường vàng thế giới đang trải qua giai đoạn giao dịch kém tích cực khi liên tục giảm sâu xuống dưới vùng 1.800 USD/ounce, giá vàng miếng trong nước lại ghi nhận xu hướng giảm thấp hơn.

Điều này đã khiến chênh lệch giá giữa 2 thị trường trong nước và thế giới bị nới rộng lên mức 9 triệu đồng/lượng. Theo đó, người mua vàng trong nước đang phải trả mức giá đắt hơn gần 20% để mua cùng một lượng vàng so với giá thế giới.

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên tại Mỹ tăng 25,8 USD lên 1.779,7 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 9 trên sàn Comex New York tăng 28,9 USD lên 1.778,2 USD/ounce.

Tuần qua, giá vàng trên thị trường quốc tế chịu áp lực giảm khá mạnh sau khi hồi phục đôi chút từ đợt bán tháo hiếm có vào cuối tuần trước.

Sau cú rơi tự do xuống mức thấp nhất trong năm vào cuối tuần trước và có lúc đã đánh mất ngưỡng 1.700 USD/ounce, giá vàng châu Á hồi phục lên ngưỡng 1.750 USD/ounce. Tuy nhiên, áp lực bán còn mạnh đã khiến giá của mặt hàng kim loại quý này rơi xuống ngưỡng 1.735 USD khi thị trường Mỹ mở cửa phiên đầu tuần.

Vàng trải qua 2 phiên giảm mạnh trong bối cảnh giới đầu tư bắt đầu cảm nhận được ảnh hưởng tiêu cực của làn sóng lây nhiễm mới của đại dịch Covid-19. Mỹ và nhiều nước châu Á chứng kiến tình trạng lây nhiễm rất nhanh. Số người thiệt mạng tăng nhanh. Nhiều thành phố phong tỏa, đe dọa sự hồi phục của nền kinh tế.

Giá vàng trên thị trường quốc tế hồi phục một phần sau đợt lao dốc vừa qua sau khi Mỹ công bố lạm phát đúng như dự báo của thị trường.

Số liệu vừa công bố cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng trong tháng 7 của Mỹ tăng 0,5%, đúng bằng với dự báo của các nhà kinh tế và thấp hơn mức tăng 0,9% trong tháng 6. So với một năm trước, CPI tăng 5,4%, cũng đúng bằng với dự báo.

Các thị trường chứng khoán thế giới biến động trái chiều với chứng khoán Mỹ và châu Âu lên các đỉnh cao kỷ lục mới, trong khi đó chứng khoán châu Á có chút suy yếu. Thượng viện Mỹ vừa thông qua gói chi tiêu cho cơ sở hạ tầng ở mức cao kỷ lục: 1.000 tỷ USD.

Gói chi tiêu này khiến chứng khoán Mỹ vững ở đỉnh cao kỷ lục, trong khi đó tác động tiêu cực tới vàng.

Dự báo giá vàng

Vàng chịu áp lực giảm trong ngắn hạn trong bối cảnh Fed có thể sẽ bắt đầu giảm chương trình mua lại 120 tỷ USD trái phiếu kho bạc hàng tháng ngay trong quý IV này nếu nền kinh tế duy trì những tín hiệu tích cực. Nếu Fed cắt bỏ nới lỏng định lượng, đồng USD sẽ tăng giá, qua đó ảnh hưởng tiêu cực tới vàng.

Chủ tịch Kevin Grady của Phoenix Futures and Options nói rằng: "Ngưỡng then chốt mà giá vàng cần giữ vững là 1.754 USD/ounce. Nếu giữ được mốc này, giá vàng có thể tăng trở lại. Nhưng tôi không cho rằng giá vàng sẽ tăng. Giá vàng thời gian qua đã có một môi trường rất thuận lợi để bùng nổ, nhưng không, giá vàng đã không thể vượt được 2.000 USD/ounce”.

Giám đốc công ty tư vấn doanh nghiệp AirGuide, Michael Langford, cho rằng những gián đoạn do dịch vẫn tiếp diễn đang làm tăng khả năng các ngân hàng trung ương trên toàn cầu sẽ tiếp tục các biện pháp kích thích, điều cuối cùng sẽ tác động đến lạm phát và đẩy giá vàng lên trong dài hạn. Trong ngắn hạn, giá vàng có thể nằm trong khoảng 1.750-1.800 USD/ounce.

Ông Bart Melek, chiến lược gia trưởng của TD Securities đánh giá, đây có thể chỉ là một bước lùi tạm thời của giá vàng, nhưng giá kim loại quý này vẫn có khả năng giảm dưới 1.730 USD/ounce./.

Theo vietnamnet.vn

Theo vietnamnet.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▲600K 142,500 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▲90K 14,270 ▲90K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,580 ▲90K 14,180 ▲90K
Trang sức 99.99 13,590 ▲90K 14,190 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲9K 14,272 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲9K 14,273 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 ▲9K 1,422 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 ▲9K 1,423 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 ▲9K 1,407 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▲891K 139,307 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▲86365K 105,686 ▲95185K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▲612K 95,836 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▲549K 85,986 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▲524K 82,186 ▲524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▲376K 58,828 ▲376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲9K 1,427 ▲9K
Cập nhật: 06/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17940 18214 18792
CAD 18191 18467 19084
CHF 31786 32167 32813
CNY 0 3846 3938
EUR 29647 29869 30944
GBP 34511 34903 35847
HKD 0 3214 3416
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15106 15690
SGD 19924 20206 20774
THB 709 772 825
USD (1,2) 25969 0 0
USD (5,10,20) 26009 0 0
USD (50,100) 26038 26052 26417
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,040 26,040 26,420
USD(1-2-5) 24,999 - -
USD(10-20) 24,999 - -
EUR 29,685 29,709 31,112
JPY 161.64 161.93 171.72
GBP 34,664 34,758 35,959
AUD 18,123 18,188 18,876
CAD 18,364 18,423 19,101
CHF 32,044 32,144 33,086
SGD 20,032 20,094 20,888
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,276 3,286 3,424
KRW 16.92 17.65 19.2
THB 756.71 766.06 819.64
NZD 15,064 15,204 15,653
SEK - 2,722 2,817
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,993.25 - 6,765.46
TWD 733.28 - 888.27
SAR - 6,864.63 7,230.04
KWD - 83,104 88,418
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,045 26,425
EUR 29,749 29,868 31,065
GBP 34,707 34,846 35,879
HKD 3,276 3,289 3,407
CHF 31,981 32,109 33,042
JPY 162.28 162.93 170.87
AUD 18,162 18,235 18,834
SGD 20,135 20,216 20,812
THB 773 776 813
CAD 18,391 18,465 19,051
NZD 15,204 15,751
KRW 17.68 19.65
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26400
AUD 18110 18210 19132
CAD 18358 18458 19469
CHF 32036 32066 33644
CNY 3825.2 3850.2 3985.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34783 34833 36593
HKD 0 3355 0
JPY 162.62 163.12 173.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15189 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20073 20203 20925
THB 0 737.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13970000 13970000 14270000
SBJ 12500000 12500000 14270000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,450
USD20 26,024 26,124 26,654
USD1 25,974 26,124 26,704
AUD 18,218 18,318 19,423
EUR 29,675 29,775 31,434
CAD 18,332 18,432 19,741
SGD 20,190 20,340 21,554
JPY 163.46 164.96 170.62
GBP 34,740 34,890 35,957
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/08/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80