Giá vàng hôm nay (16/6): Vàng nhẫn tăng vọt, vàng miếng "án binh bất động"

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn tăng mạnh hơn nửa triệu đồng, lên sát ngưỡng 75,5 triệu đồng/lượng. Vàng miếng kiên định với diễn biến đi ngang ngày thứ 9, hiện chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới chỉ còn hơn 4 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (6/9): Vàng miếng tăng, vàng nhẫn giảm mạnh
Giá vàng nhẫn tăng mạnh, lên sát ngưỡng 75,5 triệu đồng/lượng. Ảnh tư liệu

Thị trường trong nước

Thị trường vàng đã có tuần ổn định khi giá duy trì mức 76,98 triệu đồng/lượng kể từ khi các ngân hàng Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank và Công ty SJC bán vàng cho người dân, sau khi mua vàng trực tiếp từ Ngân hàng Nhà nước.

Các ngân hàng Vietinbank, Vietcombank, Agribank và BIDV đang bán vàng miếng với giá 76,98 triệu đồng/lượng.

Giá mua và bán vàng miếng thương hiệu PNJ đang neo mức 74,98 triệu đồng/lượng và 76,98 triệu đồng/lượng.

Tại thời điểm khảo sát lúc 5h00 ngày 16/6/2024, giá vàng hôm nay trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI niêm yết ở mức 74,98 triệu đồng/lượng mua vào và 76,98 triệu đồng/lượng bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 76 – 76,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 75,5 – 76,98 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 76 – 76,98 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Thị trường thế giới

Giá vàng hôm nay 16/6/2024: Giá vàng
Biểu đồ biến động giá vàng trong 24 giờ qua

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h00 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.332,01 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 70,578 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 4,402 triệu đồng/lượng.

Vàng đã tăng trên mốc 2.310 USD/ounce vào ngày chốt phiên giao dịch tuần, sau khi giảm hơn 1% trong phiên trước đó, hướng tới tuần tăng đầu tiên sau 4 tuần khi các nhà đầu tư đánh giá số liệu lạm phát của Mỹ thấp hơn dự đoán so với dự báo lãi suất cập nhật của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED).

Dự báo

Sean Lusk, đồng Giám đốc Phòng ngừa rủi ro thương mại tại Walsh Trading, nhận định: “Xu hướng nhìn chung vẫn tăng, không nghi ngờ gì về điều đó. Vàng đã rời khỏi mức cao nhưng nó đã có một chặng đường dài kể từ mức thấp nhất trong tháng 2. Từ 1.996 USD, vàng liên tục tăng lên 2.454 USD. Đó là mức tăng 458 USD/ounce trong 3 tháng”.

Tuần này, 13 nhà phân tích Phố Wall đã tham gia Khảo sát vàng của Kitco News và sau kết quả hoạt động, họ lạc quan hơn đáng kể về triển vọng ngắn hạn của kim loại quý. 8 chuyên gia, chiếm 62%, kỳ vọng giá vàng sẽ tăng cao hơn vào tuần tới, trong khi chỉ có 2 chuyên gia, tương đương 15%, dự đoán giá sẽ giảm. 3 chuyên gia còn lại, tương đương 23% trong tổng số, kỳ vọng vàng sẽ giao dịch đi ngang trong tuần tới.

Trong khi đó, 216 phiếu bầu đã được bỏ trong cuộc thăm dò trực tuyến của Kitco, trong đó các nhà đầu tư Main Street có phần thận trọng hơn so với các đối tác tổ chức của họ, nhưng xét về mặt cân bằng thì tích cực. 117 nhà giao dịch bán lẻ, tương đương 54%, dự đoán giá vàng sẽ tăng vào tuần tới. 49% khác, tương đương 23%, dự đoán kim loại màu vàng sẽ giao dịch thấp hơn, trong khi 50 người được hỏi, đại diện cho 23% còn lại, nhận thấy giá đi ngang trong tuần tới.

Darin Newsom, nhà phân tích thị trường cấp cao tại Barchart.com, kỳ vọng vàng sẽ tăng nhờ sự phục hồi của tuần này và đạt được nhiều lợi nhuận hơn nữa. Ông nói: “Trong khi xu hướng trung hạn của vàng tháng 8 vẫn giảm thì xu hướng ngắn hạn của nó đã tăng lên… Điều này có nghĩa là hợp đồng sẽ vượt qua mức cao trước đó là 2.358,8 USD với mục tiêu tăng giá tiếp theo là gần 2.370 USD, sau đó là 2.391 USD”.

Trong khi đó, Alex Kuptsikevich, nhà phân tích thị trường cấp cao tại FxPro, cho rằng mức hỗ trợ của vàng ở 2.300 USD cực kỳ mong manh và không đáng tin cậy./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 6/5: Giá vàng thế giới tăng lên ngưỡng 4.586 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 6/5 giao dịch quanh mức 4.586 USD/ounce, tăng 31 USD/ounce so với hôm qua và thấp hơn giá vàng miếng trong nước gần 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 5/5 đồng loạt giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục suy yếu, khiến chênh lệch giữa hai thị trường vẫn duy trì trên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18541 18818 19391
CAD 18714 18992 19610
CHF 33105 33491 34136
CNY 0 3839 3931
EUR 30289 30564 31589
GBP 34866 35259 36190
HKD 0 3235 3437
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15395 15980
SGD 20169 20452 20968
THB 729 792 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,451 30,475 31,771
JPY 162.8 163.09 172.06
GBP 35,088 35,183 36,208
AUD 18,749 18,817 19,428
CAD 18,914 18,975 19,577
CHF 33,410 33,514 34,321
SGD 20,320 20,383 21,083
CNY - 3,812 3,938
HKD 3,304 3,314 3,436
KRW 16.23 16.93 18.33
THB 776.92 786.52 837.87
NZD 15,377 15,520 15,898
SEK - 2,791 2,876
DKK - 4,076 4,198
NOK - 2,824 2,910
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,273.06 - 7,046.39
TWD 754.74 - 909.74
SAR - 6,915.89 7,247.74
KWD - 83,892 88,812
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26379
AUD 18701 18801 19729
CAD 18877 18977 19991
CHF 33337 33367 34950
CNY 3817.2 3842.2 3977.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30451 30481 32207
GBP 35129 35179 36950
HKD 0 3355 0
JPY 163.44 163.94 174.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15480 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20317 20447 21177
THB 0 757.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,379
USD20 26,155 26,205 26,379
USD1 23,867 26,205 26,379
AUD 18,749 18,849 19,969
EUR 30,595 30,595 32,024
CAD 18,821 18,921 20,240
SGD 20,389 20,539 21,520
JPY 163.94 165.44 170.08
GBP 35,020 35,370 36,266
XAU 16,248,000 0 16,552,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80