Giá vàng hôm nay (27/11): Vàng SJC giữ ở trên mức 72 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay có xu hướng giảm nhẹ. Vàng SJC giữ ở trên mức 72 triệu đồng/lượng. Chuyên gia nhận định, giá vàng thế giới giảm nhẹ là do nhà đầu tư chốt lời.
aa
Giá vàng hôm nay (27/11): Vàng SJC giữ ở trên mức 72 triệu đồng/lượng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 07:50 (27/11/2023)

Thị trường thế giới

Tại thời điểm lúc 6h30 (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở quanh ngưỡng 2.001 USD/ounce, giảm nhẹ hơn 1 USD/ounce. Giá vàng giao theo hợp đồng tháng 12 cũng giảm hơn 2 USD/ounce về mức 2.001 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 57,864 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Đây là mức giá chốt phiên cuối tuần trước trên sàn Kitco. Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 13,436 triệu đồng/lượng.

Vàng tuần vừa qua kết phiên chốt tuần ghi nhận đạt trên ngưỡng 2.000 USD/ounce, đây là tuần thứ 2 liên tiếp giá vàng tăng lên. Điều này do tác động của đồng Đô la Mỹ suy yếu trầm trọng khi thị trường đặt cược Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã hoàn tất việc tăng lãi suất.

Thị trường trong nước

Khảo sát tại thời điểm 6h30, giá vàng trên sàn giao dịch một số công ty vẫn giữ nguyên ở mức giá của cuối tuần trước.

Hiện giá vàng SJC tại Hà Nội được niêm yết ở mốc 71,3 – 72,32 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Vàng 9999 của thương hiệu DOJI niêm yết ở mức 71,20 triệu đồng/lượng mua vào và 72,30 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng SJC của thương hiệu PNJ được niêm yết ở mốc 71,2 – 72,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Vàng SJC của Vietinbank Gold niêm yết ở mốc 71 – 71,82 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 71,35 – 72,23 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 71,20 – 72,50 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC ở mức 71,20 – 71,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Mark Leibovit, nhà xuất bản của VR Metals/Resource Letter bày tỏ thái độ lạc quan về giá vàng trong tuần tới. Ông cho rằng, vàng đang được hưởng lợi từ sự suy yếu của đồng bạc xanh.

Đồng quan điểm, theo kết quả khảo sát mới nhất của Kitco News, giới đầu tư bán lẻ cũng lạc quan hơn bao giờ hết về triển vọng kim loại quý trong tuần tới. Bên cạnh đó, phần lớn chuyên gia phân tích thị trường cũng có quan điểm lạc quan về vàng.

Cụ thể, trong số các nhà phân tích Phố Wall tham gia khảo sát, 7 chuyên gia, tương đương 54%, dự đoán giá vàng sẽ tăng cao hơn trong tuần 27/11 – 1/12, trong khi chỉ có 2 nhà phân tích, chiếm 15%, dự đoán giá vàng sẽ giảm. Bốn chuyên gia, tương đương 31%, có quan điểm trung lập về vàng trong tuần tới.

Trong khi đó, 672 phiếu khảo sát trực tuyến đã phát đi trên Phố Chính, ở đó các nhà đầu tư bán lẻ gia tăng lạc quan hơn nữa so với cuộc khảo sát tuần trước. Cụ thể, 431 nhà đầu tư bán lẻ, tương đương 64%, kỳ vọng vàng sẽ tăng vào tuần tới; 156 người khác, tương đương 23%, dự đoán giá sẽ giảm; trong khi 85 người được hỏi, tương đương 13%, giữ quan điểm trung lập về triển vọng ngắn hạn của kim loại quý.

Tuần này, giao dịch quay về hoạt động bình thường, thị trường sẽ đón nhận nhiều dữ liệu quan trọng, nổi bật sẽ là dữ liệu GDP quý 3 của Mỹ, chỉ số PCE cốt lõi, thu nhập và chi tiêu cá nhân tháng 10 và chỉ số PMI sản xuất tháng 11./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 21/4, giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 19/4 ghi nhận diễn biến đi ngang so với phiên trước đó khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết, dao động trong vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng Sáng ngày 18/4, giá vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 800.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 17/4, giá vàng trong nước sáng vẫn đang ghi nhận trạng thái đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2,1 - 2,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 15/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức tăng phổ biến 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng lên ngưỡng 173 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,530 15,730
Nguyên Liệu 99.9 15,480 15,680
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,330 ▲60K 16,730 ▲60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,280 ▲60K 16,680 ▲60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,210 ▲60K 16,660 ▲60K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,700 ▼300K 168,700 ▼300K
Hà Nội - PNJ 165,700 ▼300K 168,700 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 165,700 ▼300K 168,700 ▼300K
Miền Tây - PNJ 165,700 ▼300K 168,700 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 165,700 ▼300K 168,700 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,700 ▼300K 168,700 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
NL 99.90 15,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450 ▼50K
Trang sức 99.9 16,060 ▼50K 16,760 ▼50K
Trang sức 99.99 16,070 ▼50K 16,770 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 24/04/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18218 18493 19069
CAD 18676 18954 19572
CHF 32813 33198 33842
CNY 0 3812 3904
EUR 30123 30396 31424
GBP 34645 35037 35969
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15085 15672
SGD 20051 20334 20860
THB 725 789 842
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,593 30,617 31,618
JPY 162.12 162.41 169.75
GBP 35,233 35,328 36,014
AUD 18,650 18,717 19,144
CAD 19,080 19,141 19,561
CHF 33,454 33,558 34,050
SGD 20,406 20,469 20,974
CNY - 3,827 3,916
HKD 3,331 3,341 3,431
KRW 16.57 17.28 18.53
THB 782.39 792.05 835.78
NZD 15,263 15,405 15,635
SEK - 2,829 2,887
DKK - 4,094 4,177
NOK - 2,805 2,863
LAK - 0.93 1.27
MYR 6,269.87 - 6,976.18
TWD 761.94 - 909.73
SAR - 6,979.6 7,245.98
KWD - 84,527 88,639
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26368
AUD 18414 18514 19437
CAD 18870 18970 19986
CHF 33076 33106 34689
CNY 3792.6 3817.6 3952.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30317 30347 32069
GBP 34958 35008 36765
HKD 0 3355 0
JPY 161.34 161.84 172.35
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15214 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20223 20353 21075
THB 0 755.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16620000 16620000 16870000
SBJ 15000000 15000000 16870000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,368
USD20 26,155 26,205 26,368
USD1 23,858 26,205 26,368
AUD 18,472 18,572 19,688
EUR 30,461 30,461 31,884
CAD 18,814 18,914 20,230
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 161.72 163.22 167.85
GBP 34,844 35,194 36,320
XAU 16,668,000 0 16,922,000
CNY 0 3,706 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/04/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80