Giá vàng hôm nay (28/12): Thế giới và trong nước tiếp tục neo cao

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục tăng thêm 9,455 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Thị trường trong nước cũng không ngoại lệ, khi tiếp tục neo ở mốc 80 triệu đồng/lượng. Đặc biệt, tại Bảo Tín Mạnh Hải giá vàng SJC được công ty điều chỉnh tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và để trống chiều bán ra.
aa
Giá vàng hôm nay (28/12): Thế giới và trong nước tiếp tục neo cao
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 07:04 (28/12/2023)

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.077,595 USD/ounce, tăng 9,455 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 60,183 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 17,617 triệu đồng/lượng.

Thị trường trong nước

Sáng nay, tại thời điểm 5h30, giá vàng trên các sàn giao dịch được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng nhẹ.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 77,8 - 79,52 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng 999 của Tập đoàn DOJI niêm yết ở mốc 77,8 - 79,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng SJC của PNJ niêm yết ở mốc 77,8 - 79,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng.

Vàng SJC của Vietinbank Gold niêm yết ở móc 77,8 - 79,52 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 77,90 – 79,45 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 350 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC ở mức 77,90 – 79,20 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 77,8 – 79,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và để trống ở chiều bán ra.

Dự báo

Thị trường vàng thế giới rạng sáng nay trầm lắng khi thiếu các dữ liệu trong tuần cuối cùng của năm 2023. Các chuyên gia nhận định, kim loại quý này đang chuẩn bị cho một năm mới khởi sắc khi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất vào quý đầu tiên của năm 2024 đang ngày càng tăng cao.

Chuyên gia phân tích cấp cao Jigar Trivedi của Reliance Securities cho biết, vàng chủ yếu được hỗ trợ bởi kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất ở Mỹ vào năm tới. Chuyên gia này cho rằng, dù thị trường trầm lắng, nhưng vàng giao ngay vẫn sẽ ở mức từ 2050 USD đến 2070 USD/ounce vào trong tuần này.

Nói về biến động của vàng trong năm 2024, chiến lược gia thị trường cấp cao Bob Haberkorn của RJO Futures nói rằng, bước sang năm mới, thị trường chủ yếu tập trung đến câu chuyện lãi suất giảm và vàng sẽ không có gì khác ngoài việc tăng giá./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng Sáng ngày 18/4, giá vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 800.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 17/4, giá vàng trong nước sáng vẫn đang ghi nhận trạng thái đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2,1 - 2,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 15/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức tăng phổ biến 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng lên ngưỡng 173 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

(TBTCO) - Tại họp báo chiều ngày 14/4, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối Đào Xuân Tuấn cho biết, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng; đồng thời, đang phối hợp các bộ, ngành xem xét các đơn vị có đủ điều kiện.
Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 14/4 giảm đồng loạt tại các doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 700.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống vùng 168,2 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/4:  Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

Giá vàng hôm nay ngày 12/4: Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 12/4 quay đầu giảm nhẹ, phổ biến ở vùng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng và khoảng 169,1 - 172,4 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 ▼20K 17,130 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 ▼100K 16,850 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 ▼100K 16,800 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 ▼100K 16,780 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 ▼50K 16,990 ▼50K
Trang sức 99.99 16,300 ▼50K 17,000 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,683 ▼2K 17,132 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,683 ▼2K 17,133 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▲1510K 1,708 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▲1510K 1,709 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▲1492K 1,693 ▲1523K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼693K 167,624 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼525K 127,138 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼476K 115,286 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▲85037K 103,433 ▲93047K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▲80925K 98,862 ▲88935K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼292K 70,755 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cập nhật: 20/04/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18574 19155
CAD 18687 18965 19583
CHF 33002 33388 34033
CNY 0 3800 3870
EUR 30326 30600 31628
GBP 34734 35127 36071
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15170 15755
SGD 20156 20439 20965
THB 738 801 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,380 30,502 31,685
GBP 34,902 35,042 36,051
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,048 33,181 34,122
JPY 161.72 162.37 169.69
AUD 18,475 18,549 19,143
SGD 20,333 20,415 20,999
THB 802 805 841
CAD 18,870 18,946 19,520
NZD 15,227 15,760
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26358
AUD 18486 18586 19511
CAD 18872 18972 19986
CHF 33256 33286 34869
CNY 3801.2 3826.2 3961.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30516 30546 32271
GBP 35046 35096 36856
HKD 0 3355 0
JPY 162.25 162.75 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15278 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 767.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16830000 16830000 17130000
SBJ 15000000 15000000 17130000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,358
USD20 26,155 26,205 26,358
USD1 23,848 26,205 26,358
AUD 18,517 18,617 19,734
EUR 30,637 30,637 32,063
CAD 18,813 18,913 20,231
SGD 20,375 20,525 21,103
JPY 162.59 164.09 168.72
GBP 34,912 35,262 36,147
XAU 16,848,000 0 17,202,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80