Giá vàng hôm nay 3/7: Lạc quan giá vàng, đầu cơ găm hàng

Theo vietnamnet.vn
Giá vàng đi lên trước lo ngại về biến thể dễ lây nhiễm Delta gây Covid-19 đang hoành hành tại một số quốc gia.
aa

biểu đồ giá vàng

Giá vàng trong nước

Mở cửa thị trường ngày 3/7, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,1 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 200 nghìn đồng chiều bán ra so với ngày hôm qua.

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,22 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Giá vàng SJC tại TP.HCM, chiều bán ra là 57,2triệu đồng/lượng.

Mở cửa 2/7, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết cho khu vực Hà Nội ở mức: 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,95 triệu đồng/lượng (bán ra).

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC áp dụng cho khu vực Hà Nội ở mức 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,97 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại Sài Gòn, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,95 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,98 triệu đồng/lượng (bán ra).

Giá vàng quốc tế

Giá vàng thế giới tại cùng thời điểm sáng 3/7 niêm yết ở mức 1.787,3 USD/ounce (mua vào) và 1.787,4 USD/ounce (bán ra).

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên tại Mỹ tăng 6,5 USD lên 1.776,7 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 8 trên sàn Comex New York tăng 2,1 USD lên 1.778,9 USD/ounce.

WHO công bố cập nhật dịch Covid-19 hàng tuần và cho biết biến thể Delta của virus SARS-CoV-2 vốn được phát hiện ở Ấn Độ đã xuất hiện ở 96 quốc gia, tăng thêm 11 quốc gia so với tuần trước.

Cơ quan Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) cảnh báo Delta đã cho thấy khả năng lây lan mạnh hơn (tăng 60% so với biến thể Alpha) và gây bệnh nặng hơn (cao gấp 2,6 lần), đặc biệt ở những người chưa tiêm vắc xin.

Tại châu Âu, biến thể Delta đang trên đà lây lan diện rộng ở nhiều nước như Pháp, Đức, Italy hay Bồ Đào Nha. Tại vùng England (Anh), số ca nhiễm biến thể này đã nhanh chóng vượt số ca nhiễm biến thể Alpha trước đó và chiếm đến 95% số ca bệnh.

Chủ tịch chi nhánh Fed tại Dallas Robert Kaplan ngày 30/6 cho hay Fed có thể bắt đầu giảm các biện pháp hỗ trợ nền kinh tế trước khi kết thúc năm 2021, một phần để giảm khả năng thắt chặt chính sách đột ngột sau này.

Lãi suất tăng sẽ làm tăng cơ hội chi phí nắm giữ vàng, làm lu mờ sức hấp dẫn của vàng.

Giới phân tích dự báo rằng báo cáo này sẽ cho thấy khu vực phi nông nghiệp của Mỹ có thêm khoảng 700.000 công việc mới trong tháng trước và tỷ lệ thất nghiệp giảm nhẹ còn 5,7%. Nếu báo cáo đưa ra một con số khả quan hơn, đó có thể sẽ là cơ sở để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đẩy nhanh kế hoạch cắt giảm chương trình mua tài sản và nâng lãi suất trở lại.

Đà tăng của giá vàng bị hạn chế bởi đồng USD vẫn đang tiếp tục mạnh lên. Chỉ số Dollar Index đo sức mạnh đồng bạc xanh đã tăng lên mức 92,6 điểm, lập đỉnh mới của 3 tháng, từ mức 92,4 điểm vào sáng hôm qua.

Dự báo giá vàng

Tháng 6 vừa qua, giá vàng ghi nhận mức giảm cả tháng lớn nhất kể từ tháng 11/2016, trước sự thay đổi bất ngờ trong lập trường chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) theo hướng thắt chặt chính sách. Lãi suất cao hơn làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ kim loại quý không sinh lãi như vàng.

Stephen Innes, đối tác quản lý tại SPI Asset Management cho hay mặc dù thị trường lo ngại lãi suất tăng lên sau số liệ báo cáo việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp của Mỹ, song sự lây lan của biến thể Delta trên toàn cầu đang hỗ trợ giá vàng.

Về triển vọng của giá vàng, nhà giao dịch Matousek cho rằng sức hấp dẫn của vàng như một công cụ phòng ngừa lạm phát sẽ vẫn được duy trì, khi đà tăng của lạm phát dự kiến có thể kéo dài lâu hơn./.

Theo vietnamnet.vn

Theo vietnamnet.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30