Giá vàng trong nước tăng 150.000 đồng/lượng

Theo TTXVN
Sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tái khẳng định quan điểm về chính sách tiền tệ nới lỏng giá vàng thế giới tăng hơn 1% và giá vàng trong nước sáng 18/3 cũng tăng theo giá vàng thế giới.
aa

Giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội ở mức 55,4 - 55,82 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội ở mức 55,4 - 55,82 triệu đồng/lượng.

Mở cửa sáng nay, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội ở mức 55,4 - 55,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 150.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với cuối ngày hôm qua.

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận, giá vàng SJC vẫn được giữ nguyên so với cuối ngày hôm qua, niêm yết ở mức 55,1 - 55,55 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Trong cuộc họp kéo dài hai ngày của Fed, hầu hết các quan chức của cơ quan này cho biết họ không muốn tăng lãi suất cho đến năm 2023. Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC), cơ quan hoạch định chính sách của Fed đã bỏ phiếu để duy trì ổn định lãi suất cho vay ngắn hạn ở mức gần 0%, đồng thời tiếp tục chương trình mua tài sản, trong đó Fed sẽ mua ít nhất 120 tỷ USD trái phiếu mỗi tháng.

Fed dự kiến kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng 6,5% trong năm nay, mức cao nhất kể từ năm 1984 và tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 4,5% vào cuối năm. Nhà phân tích Edward Moya tại OANDA nhận định, Fed cần xem xét kết quả về tăng trưởng kinh tế, lạm phát và việc làm trước khi chuyển sang tăng lãi suất.

Phiên này, đồng USD giảm 0,5%, khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn với những người nắm giữ đồng tiền khác. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ vẫn ở mức cao sau khi Fed dự kiến về mức tăng trưởng kinh tế cao và không tăng lãi suất cho đến năm 2023. Tình trạng này đang đặt ra thách thức đối với vị thế của vàng, vốn được coi là công cụ hữu hiệu để chống lạm phát.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 145,800
Hà Nội - PNJ 142,800 145,800
Đà Nẵng - PNJ 142,800 145,800
Miền Tây - PNJ 142,800 145,800
Tây Nguyên - PNJ 142,800 145,800
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 145,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 14,580
Miếng SJC Nghệ An 14,280 14,580
Miếng SJC Thái Bình 14,280 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 14,630
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,940 14,540
Trang sức 99.99 13,950 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,428 14,582
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,428 14,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 1,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 142,871
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 108,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 98,284
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 88,182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 84,285
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 60,329
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cập nhật: 18/09/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17958 18232 18811
CAD 18056 18331 18950
CHF 30877 31254 31897
CNY 0 3835 3932
EUR 29223 29443 30527
GBP 34016 34406 35357
HKD 0 3185 3387
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19848 20130 20702
THB 695 758 811
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 29,242 29,265 30,659
JPY 162.53 162.82 172.67
GBP 34,183 34,276 35,461
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,230 18,289 18,965
CHF 31,153 31,250 32,175
SGD 19,959 20,021 20,807
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 743.36 752.54 806.01
NZD 14,588 14,723 15,162
SEK - 2,601 2,692
DKK - 3,922 4,061
NOK - 2,709 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,931.92 - 6,695.46
TWD 736.25 - 892
SAR - 6,800.69 7,163.63
KWD - 82,300 87,574
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25828 25828 26188
AUD 18144 18244 19167
CAD 18231 18331 19350
CHF 31079 31109 32687
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31142
GBP 34335 34385 36143
HKD 0 3305 0
JPY 163.5 164 174.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14708 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19996 20126 20857
THB 0 723.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 18/09/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30