Hỗ trợ giáo dục tài chính học đường thông qua kinh doanh ngoại hối

H.C

H.C

Chương trình hỗ trợ phát triển giáo dục thông qua phương thức kinh doanh ngoại hối điện tử sẽ được Citi Foundation triển khai trong 3 tháng, đến hết 31 /12 năm nay.
aa

Tại Việt nam, Citi Foundation đã tài trợ hơn 1 triệu USD trong 6 năm qua cho giáo dục tài chính học đường. Ảnh: A. H

Chương trình này sẽ hỗ trợ tài chính cho các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận trên toàn thế giới. Nó dựa trên tỷ lệ trích ra từ lợi nhuận tính trên khối lượng giao dịch ngoại hối được thực hiện trên phần mềm giao dịch điện tử của Citi (Citi Velocity) - một phần mềm kinh doanh ngoại hối điện tử độc quyền do Citi cung cấp dành cho khách hàng DN và thể chế tài chính là khách hàng của Citi.

“Chương trình này lần đầu tiên được triển khai và là một trong những nỗ lực mạnh mẽ nhất của công ty nhằm đẩy mạnh các nguồn hoạt động từ thiện thông qua lợi nhuận của hoạt động kinh doanh ngoại hối điện tử”, ông Jeff Feig - Giám đốc toàn cầu G-10 FX của Citi cho biết.

Trước đó, Citi cũng thông qua các hoạt động kinh doanh của mình trong nhiều năm đã trích lợi nhuận để thành lập và phát triển Quỹ Citi toàn cầu (Citi Foundation) với mục tiêu phát triển năng lực giáo dục tài chính cho trẻ em.

Tại Việt nam, Citi Foundation đã hỗ trợ hơn 1 triệu USD trong sáu năm qua để tài trợ cho các chương trình giáo dục tài chính học đường và thu được nhiều phản hồi tích cực từ cộng đồng về các chương trình có ý nghĩa nhân văn này./.

H.C

H.C

Đọc thêm

ROX Living nâng sở hữu tại MSB vượt 1%, danh sách cổ đông lớn đón thêm nhiều tên tuổi mới

ROX Living nâng sở hữu tại MSB vượt 1%, danh sách cổ đông lớn đón thêm nhiều tên tuổi mới

(TBTCO) - ROX Living vừa nâng tỷ lệ sở hữu tại MSB lên trên 1% vốn điều lệ sau khi mua thành công gần 18,3 triệu cổ phiếu trong tổng số 100 triệu cổ phiếu đăng ký. Động thái này diễn ra khi cơ cấu cổ đông lớn của MSB có nhiều biến động, xuất hiện thêm một số tên tuổi mới.
NCB và Sun Group ra mắt thẻ đồng thương hiệu, mở cánh cửa tới hệ sinh thái đặc quyền hàng đầu Việt Nam

NCB và Sun Group ra mắt thẻ đồng thương hiệu, mở cánh cửa tới hệ sinh thái đặc quyền hàng đầu Việt Nam

(TBTCO) - Với NCB Visa Sun Signature, lần đầu tiên khách hàng có thể sở hữu một chiếc thẻ tín dụng ngân hàng tích hợp đồng thời các đặc quyền dành cho hội viên trong hệ sinh thái du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, bất động sản, hàng không và y tế cao cấp hàng đầu Việt Nam.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi, địa điểm đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

(TBTCO) - Trong 5 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được giao, đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác.
Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

(TBTCO) - Lập "hattrick" công nghệ tại The Asian Banker 2026, TPBank khẳng định chiến lược đúng đắn khi đưa trí tuệ nhân tạo (AI) và số hóa vào tối ưu hóa năng lực vận hành, nâng tầm trải nghiệm khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,700 ▲300K 14,950 ▲250K
Kim TT/AVPL 14,700 ▲300K 14,950 ▲250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,700 ▲300K 14,950 ▲250K
Nguyên Liệu 99.99 14,300 ▲450K 14,500 ▲450K
Nguyên Liệu 99.9 14,250 ▲450K 14,450 ▲450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,400 ▲150K 14,800 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,350 ▲150K 14,750 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,280 ▲150K 14,730 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,500 ▲2500K 149,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 146,500 ▲2500K 149,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 146,500 ▲2500K 149,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 146,500 ▲2500K 149,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 146,500 ▲2500K 149,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,500 ▲2500K 149,500 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,700
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▲3K 14,952 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▲3K 14,953 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,469 ▲30K 1,494 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,469 ▲30K 1,495 ▲1348K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,449 ▲30K 1,479 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,436 ▲125740K 146,436 ▲132040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,586 ▲1875K 111,086 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,232 ▲1700K 100,732 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,878 ▲1525K 90,378 ▲1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,884 ▲1457K 86,384 ▲1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,233 ▼46055K 6,183 ▼54605K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▲3K 1,495 ▲1348K
Cập nhật: 15/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18077 18352 18925
CAD 18301 18577 19192
CHF 32467 32851 33495
CNY 0 3853 3945
EUR 29891 30114 31191
GBP 34571 34963 35889
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15082 15669
SGD 19985 20267 20845
THB 723 787 840
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26132 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,423
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,041 30,065 31,379
JPY 160.09 160.38 169.39
GBP 34,787 34,881 35,947
AUD 18,288 18,354 18,974
CAD 18,508 18,567 19,176
CHF 32,757 32,859 33,697
SGD 20,134 20,197 20,913
CNY - 3,822 3,953
HKD 3,296 3,306 3,431
KRW 16.07 16.76 18.16
THB 770.6 780.12 832
NZD 15,069 15,209 15,601
SEK - 2,759 2,846
DKK - 4,020 4,145
NOK - 2,725 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,088.98 - 6,848.95
TWD 753.83 - 909.68
SAR - 6,902.73 7,242.86
KWD - 83,502 88,502
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,423
EUR 29,963 30,083 31,272
GBP 34,754 34,894 35,914
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,568 32,699 33,616
JPY 160.23 160.87 168.71
AUD 18,254 18,327 18,920
SGD 20,186 20,267 20,853
THB 788 791 825
CAD 18,496 18,570 19,135
NZD 15,136 15,674
KRW 16.73 18.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26105 26105 26423
AUD 18237 18337 19260
CAD 18468 18568 19583
CHF 32696 32726 34309
CNY 3828.9 3853.9 3989.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30048 30078 31803
GBP 34849 34899 36659
HKD 0 3355 0
JPY 160.76 161.26 171.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20139 20269 21000
THB 0 751.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,125 26,175 26,423
USD20 26,125 26,175 26,423
USD1 23,907 26,175 26,423
AUD 18,293 18,393 19,514
EUR 30,194 30,194 31,631
CAD 18,418 18,518 19,840
SGD 20,211 20,361 20,938
JPY 161.16 162.66 167.36
GBP 34,740 35,090 35,985
XAU 14,698,000 0 14,952,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80