Lãi suất liên ngân hàng đã hạ nhiệt sau một số ngày tăng nóng

Chí Tín
(TBTCO) - Thông tin về diễn biến lãi suất thị trường liên ngân hàng từ Ngân hàng Nhà nước, lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng đã có xu hướng giảm mạnh sau một số ngày tăng nóng đầu tháng 9.
aa

Hiện nay, lãi suất cho vay qua đêm đã về mức 4,29%/năm, giảm khá nhiều so với mức 7,71%/năm thời điểm ngày 6/9.

Lãi suất liên ngân hàng đã hạ nhiệt sau một số ngày tăng nóng
CB Bank hiện đang có lãi suất huy động cao nhất ở các kỳ hạn trung bình. Ảnh: T.L
Ngân hàng hoang mang về khái niệm “khả năng phục hồi” Đã nới room tín dụng cho một số ngân hàng Lãi suất cho vay đã tăng 0,24%, nhưng mức tăng thấp hơn lãi suất huy động

Ngoài ra, các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng cũng đều giảm với mặt bằng các kỳ hạn trên hiện tại lần lượt là 4,47%/năm, 4,48%/năm, 4,87%/năm. Trước đó, lãi suất các kỳ hạn này hôm 6/9 là 5,63%/năm, 5,68%/năm, 5,52%/năm.

Riêng lãi suất kỳ hạn 3 tháng có nhích tăng hơn chút ít với mức hiện tại là 6,15%/năm, trong khi mức lãi suất hôm 6/9 là 6,13%/năm.

Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất hiện nay vẫn còn ở mức cao hơn so với thời điểm cuối tháng 8. Theo Ngân hàng Nhà nước, lãi suất bình quân liên ngân hàng tuần cuối tháng 8 thời điểm trước nghỉ lễ 2/9 cũng có nhích tăng so với tuần trước đó. Theo đó, lãi suất giai đoạn này với các kỳ hạn ghi nhận lần lượt là qua đêm 3,53%/năm, 1 tuần 3,6%/năm và 1 tháng là 4,53%/năm.

Tại các ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) hiện đang có lãi suất huy động các kỳ hạn dài cao nhất với lãi suất tiền gửi online các kỳ hạn từ 18 tháng trở lên là 7,55%/năm.

Tuy nhiên, Ngân hàng Xây dựng (CB Bank) lại giữ ngôi quán quân về lãi suất huy động tiền gửi online tại các kỳ hạn trung bình, với kỳ hạn 13 tháng là 7,55%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng tại CB Bank lần lượt là 7,2%/năm, 7,3%/năm và 7,5%/năm./.

Chí Tín

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 7/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 7/2026

(TBTCO) - Thời điểm hiện tại, dù lãi suất huy động được niêm yết cao nhất chỉ quanh 7%/năm, song nhiều ngân hàng "đua ngầm" cộng lãi, cộng thưởng, đưa lãi suất tiết kiệm ưu đãi lên tới 12%/năm. Nhiều ý kiến cho rằng, mặt bằng lãi suất đã gần đỉnh, nhưng khó giảm trong nửa cuối năm 2026.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

(TBTCO) - Tại họp báo Chính phủ ngày 4/7, đại diện Bộ Công an cho biết đã tiếp nhận khoảng 2.500 đơn tố giác liên quan đến lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, qua đó khởi tố 40 vụ án, với số tiền bị chiếm đoạt ước khoảng 2.600 tỷ đồng. Cơ quan Cảnh sát điều tra đang tập trung điều tra vụ án này, tiếp tục xác minh làm rõ để thu hồi tài sản.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc Nhà nước đạt 626,7 nghìn tỷ đồng tại các tổ chức tín dụng cuối tháng 3/2026, trở thành "điểm tựa" thanh khoản hệ thống. Tuy nhiên, các chuyên gia của VDSC cho rằng, việc nới tỷ lệ LDR, tính thêm 20% tiền gửi Kho bạc và nới tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn vẫn chưa đủ để hạ nhiệt lãi suất, cần thêm giải pháp hỗ trợ thanh khoản.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 ▲700K 141,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 136,200 ▲700K 141,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 136,200 ▲700K 141,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 136,200 ▲700K 141,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 136,200 ▲700K 141,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 ▲700K 141,200 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲200K 14,150 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲200K 14,150 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲200K 14,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲200K 14,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲200K 14,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲200K 14,150 ▲100K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,340 ▲100K 14,040 ▲100K
Trang sức 99.99 13,350 ▲100K 14,050 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲20K 14,152 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲20K 14,153 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▲2K 141 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▲2K 1,411 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▲2K 139 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲990K 137,624 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▲75K 10,441 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲680K 94,679 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲610K 84,948 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲583K 81,195 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲417K 58,119 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲10K 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲20K 1,415 ▲10K
Cập nhật: 25/07/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17839 18112 18697
CAD 18141 18417 19040
CHF 31530 31910 32550
CNY 0 3846 3939
EUR 29293 29513 30596
GBP 34260 34651 35605
HKD 0 3225 3429
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15515
SGD 19849 20131 20717
THB 696 759 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/07/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80