MB giảm 1.000 tỷ đồng tiền lãi để hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch

(TBTCO) - "MB dự toán giảm 1.000 tỷ đồng tiền lãi cho các khách hàng chịu ảnh hưởng của Covid-19. Cùng với đó, ngân hàng thực hiện gia hạn nợ gốc để giúp khách hàng có thêm nguồn lực đi qua khó khăn" - đó là trao đổi của ông Phạm Như Ánh, Thành viên Ban điều hành Ngân hàng TMCP Quân đội (MB).
aa

Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, trong 5 tháng cuối năm 2021, MB giảm 1.000 tỷ đồng lãi suất cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi Covid-19. Đến giữa tháng 8, MB đã giảm 400 tỷ đồng số tiền lãi lũy kế đến cuối năm. Cuối tháng 8, MB giảm thêm 300 tỷ đồng nữa. Số tiền 300 tỷ đồng còn lại sẽ được MB giảm trong các tháng còn lại của năm 2021.

Trong bối cảnh đại dịch gây ra nhiều khó khăn hơn, theo chúng tôi, việc giãn thời gian trả nợ gốc và lãi theo dự thảo thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước là cần thiết và phù hợp, nhằm giúp cho nhiều chủ thể phục hồi sản xuất, quay vòng vốn để từ đó, phù hợp với thời hạn của các khoản vay cũ và mới mà khách hàng cần thanh toán khi đến hạn.

MB giảm 1.000 tỷ đồng tiền lãi để hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch
Ông Phạm Như Ánh, Thành viên Ban điều hành MB

Đại dịch Covid-19 gây ra những khó khăn rất lớn cho nền kinh tế, cho các doanh nghiệp và người dân. Tại MB, ngân hàng có chính sách hỗ trợ như thế nào đối với các chủ thể bị ảnh hưởng của Covid, thưa ông?

Ông Phạm Như Ánh: Đối với các khách hàng bị ảnh hưởng bởi Covid, ngay từ đầu năm 2021, MB đã thực hiện các chính sách miễn giảm lãi. Cùng với đó, chúng tôi thực hiện gia hạn trả nợ gốc, lãi theo Thông tư 03/NHNN cho các khách hàng này.

Ngay từ khi đại dịch bùng phát lần thứ 4 tại Việt Nam, MB đã nhanh chóng thực hiện các chương trình miễn giảm lãi, gia hạn nợ cho các khách hàng chịu ảnh hưởng của đại dịch, theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN.

Mức lãi suất hỗ trợ cụ thể giảm cho khách hàng của MB là như thế nào, thưa ông?

Ông Phạm Như Ánh: Đối với lãi suất hỗ trợ cho khách hàng, MB giảm từ 0,5%-1,5%, tùy theo nhóm khách hàng và mức độ khách hàng chịu ảnh hưởng của đại dịch. Tại mức lãi suất này, có khoảng 70.000 tỷ đồng dư nợ đối với khách hàng cá nhân được hưởng chính sách giảm.

Cùng với việc giảm lãi suất cho các khoản vay hiện hành, chúng tôi cũng xây dựng các gói lãi suất cũng như các sản phẩm cho vay mới và với lãi suất thấp hơn 0,5-1,5% so với biểu lãi suất thông thường trước đây của MB. Với các sản phẩm, dịch vụ mới, MB giảm lãi suất cho cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.

Xin ông chia sẻ, để được tiếp cận mức lãi suất giảm từ MB, các khách hàng cần đáp ứng các thủ tục, điều kiện gì?

Ông Phạm Như Ánh: Trước hết, về nhóm khách hàng, MB giảm lãi suất cho các nhóm khách hàng ưu tiên theo định nghĩa của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Quân đội. Đối với các khách hàng cũ, chúng tôi thực hiện giảm ngay cho các nhóm khách hàng ưu tiên. Chúng tôi thông báo đến những khách hàng được giảm lãi suất bằng văn bản cùng với việc nhắn tin tới khách hàng. Khách hàng không cần ký kết các văn bản và đề nghị gì với MB.

Đối với các khách hàng giải ngân mới, thuộc đối tượng ưu tiên của MB, chúng tôi sẽ áp dụng biểu lãi suất mới để đảm bảo khách hàng được giảm 0,5%-1% so với trước. Chúng tôi cũng thực hiện cách thông tin đến khách hàng bằng văn bản và tin nhắn. Các thủ tục diễn ra rất đơn giản, chúng tôi thông báo tới khách hàng để tự đồng giảm trên hệ thống.

Với các khách hàng thuộc diện được cơ cấu nợ, MB hỗ trợ họ như thế nào, thưa ông?

Ông Phạm Như Ánh: Đợt dịch bùng phát lần thứ 4 diễn ra trên diện rộng, đã ảnh hưởng đến cả các khách hàng được thực hiện cơ cấu nợ theo Thông tư 03/NHNN và những khách hàng chưa thực hiện cơ cấu theo Thông tư 03. Chuỗi sản xuất của một số ngành, lĩnh vực đang tạm thời bị gián đoạn, đặc biệt là những lĩnh vực như du lịch hay các lĩnh vực sản xuất có nhiều người lao động bị mắc Covid. Do đó, toàn bộ dòng tiền của rất nhiều chủ thể bị ảnh hưởng bởi đại dịch, theo đó, việc cơ cấu giãn thời gian trả nợ gốc và lãi cho cả khách hàng đã được cơ cấu và chưa được cơ cấu là vô cùng cần thiết.

Tại MB, chúng tôi tuân thủ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh đại dịch gây ra nhiều khó khăn hơn, theo chúng tôi, việc giãn thời gian trả nợ gốc và lãi theo dự thảo thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước là cần thiết và phù hợp, nhằm giúp cho nhiều chủ thể phục hồi sản xuất, quay vòng vốn để từ đó, phù hợp với thời hạn của các khoản vay cũ và mới mà khách hàng cần thanh toán khi đến hạn.

Để bảo vệ an toàn cho Nhân dân, Chính phủ chỉ đạo nhiều tỉnh, thành, địa phương phải thực hiện giãn cách xã hội. MB có giải pháp gì để duy trì dòng chảy tín dụng đến các khách hàng khi mà không thể tiếp xúc, không thể thẩm định trực tiếp các dự án, phương án kinh doanh, thưa ông?

Ông Phạm Như Ánh: Trong bối cảnh hiện hành, MB nói riêng và các ngân hàng nói chung đều gặp khó khăn trong hoạt động tín dụng đối với các chủ thể nói chung trên những địa bàn có giãn cách xã hội. Khó khăn đầu tiên là làm thế nào để có thể tiếp xúc, thẩm định khách hàng cũng như ký kết các văn kiện tín dụng, văn kiện tài sản đảm bảo?

Để hỗ trợ cho khách hàng và duy trì dòng tín dụng trong bối cảnh giãn cách, MB đã thực hiện thỏa thuận với khách hàng, thực hiện chuyển dịch từ tiếp xúc trực tiếp sang nhận hồ sơ thông qua các kênh giao dịch điện tử. Bên cạnh đó, MB cũng nâng cấp hai nền tảng dành cho khách hàng là App MBBank (đối với khách hàng cá nhân) và Biz MBBank (đối với khách hàng doanh nghiệp) để khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận dòng vốn tín dụng từ Ngân hàng trên hai nền tảng online này.

Trước khó khăn người dân tại Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, Ngân hàng Nhà nước đã phát đi chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục hỗ trợ nhiều hơn với doanh nghiệp, cá nhân tại khu vực này. Vậy MB đã triển khai chỉ đạo trên như thế nào, thưa ông?

Ông Phạm Như Ánh: Chúng tôi luôn xác định ngành lúa gạo là một trong những ngành chủ lực của Quốc gia, nên tại MB đây là ngành được ưu tiên hỗ trợ phát triển không chỉ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, mà còn ở các tỉnh sản xuất nông nghiệp, lúa gạo nhiều. Tính đến nay, MB đã giải ngân được khoảng 4.500 tỷ đồng cho khách hàng kinh doanh lúa gạo. Chúng tôi dự kiến trong thời gian sắp tới sẽ giải ngân khoảng 2.000 tỷ đồng nữa để hỗ trợ cho nhóm khách hàng kinh doanh lúa gạo, với mức lãi suất ưu đãi của MB giảm so với các sản phẩm cho vay thông thường từ 0,5%-1%.

Cùng với đó, chúng tôi đang phối hợp chặt chẽ với nhiều khách hàng để đưa công nghệ thanh toán vào các hoạt động nghiệp vụ. Trên các nền tảng App MBBank và Biz MBBank, chúng tôi đang và sẽ hỗ trợ khách hàng trong việc thanh toán thu mua lúa gạo trực tuyến, đảm bảo hạn chế việc tiếp xúc giữa ngân hàng với khách hàng và giữa khách hàng với ngân hàng. Giải pháp này hạn chế rủi ro cho cả ngân hàng và khách hàng trong bối cảnh xã hội phải thực hiện giãn cách trên diện rộng như hiện nay.

Xin cảm ơn ông!

Hoàng Nhung

Đọc thêm

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30