Nam A Bank – số và xanh tiếp tục là động lực phát triển bền vững

(TBTCO) - Kỷ niệm 32 năm thành lập (21/10/1992 – 21/10/2024), Nam A Bank tiếp tục ghi dấu ấn trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam qua hàng loạt hoạt động nổi bật. Trong đó đẩy mạnh “số và xanh” là chiến lược mũi nhọn mà ngân hàng tập trung để dẫn dắt tăng trưởng và phát triển bền vững.
aa
Nam A Bank – số và xanh tiếp tục là động lực phát triển bền vững
ONEBANK là một trong những điểm sáng về công nghệ của Nam A Bank

Đẩy mạnh “số hóa và xanh hóa”

Trong chiến lược phát triển bền vững, Nam A Bank đang triển khai mô hình tài chính toàn diện với hai trụ cột chính là “số” và “xanh”. Ngân hàng từng bước nâng tầm vị thế trên thị trường khi nhận được nhiều thành tựu từ việc triển khai thành công chiến lược này, mang lại những trải nghiệm khác biệt cho khách hàng.

Nam A Bank nhanh chóng thích ứng và hòa nhập vào làn sóng công nghệ nhằm cung cấp những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến, mang hàm lượng công nghệ cao như Robot OPBA, Open Banking, ONEBANK… thu hút sự quan tâm của hàng triệu khách hàng.

Ngoài ra, Nam A Bank tiếp tục dẫn đầu trong lĩnh vực tín dụng xanh. Nhiều năm qua Nam A Bank đã “xanh hóa” danh mục tín dụng, liên tục xây dựng thêm danh mục sản phẩm tín dụng xanh đa dạng.

Nam A Bank đã triển khai chuỗi giá trị tín dụng xanh với trọng tâm vào các ngành nông nghiệp, thủy sản và năng lượng tái tạo. Ngân hàng đặt mục tiêu đưa tỷ trọng tín dụng xanh lên 20 - 25% (gấp 2 - 3 lần tỷ trọng hiện tại).

Sức mạnh “số hóa và xanh hóa” là chiến lược cốt lõi, công cụ đắc lực để hỗ trợ Ngân hàng liên tục bứt phá tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo được dấu ấn lớn trên thị trường.

Để nhanh chóng hiện thực hóa chiến lược này, Nam A Bank đã thành lập các ban chuyên trách nhằm hỗ trợ hiệu quả và kịp thời mục tiêu trên gồm: Ban chuyển đổi số, Ban ngân hàng xanh và Ban ESG.

Tính đến tháng 8/2024, lợi nhuận trước thuế lũy kế của Nam A Bank đạt hơn 75% kế hoạch năm. Tỷ lệ ROE đạt mức 21,46%, ROA là 1,65%, cho thấy ngân hàng không chỉ tăng trưởng về quy mô mà còn đạt hiệu quả sinh lời cao. Tỷ lệ NIM của Nam A Bank tiếp tục được cải thiện lên mức 3,8% (so với 3,6% tại cuối quý 2), dự kiến NIM từ nay cho tới hết năm 2024 sẽ duy trì trong khoảng 3,5 – 3,8%.

Nam A Bank – số và xanh tiếp tục là động lực phát triển bền vững
NAB là cổ phiếu ngân hàng đầu tiên được niêm yết trên HOSE trong năm 2024

Vốn hóa vượt mốc 20.000 tỷ đồng

Cổ phiếu NAB của Nam A Bank chính thức được niêm yết trên sàn HOSE đầu năm nay, đây là cổ phiếu ngân hàng duy nhất được HOSE chấp thuận đăng ký niêm yết trong năm 2023.

Chào sàn HOSE, cổ phiếu NAB của Nam A Bank đã dần khẳng định vị thế là một trong những cổ phiếu tiềm năng, liên tục xác lập mức giá lịch sử, đưa vốn hóa NAB vượt mốc 20.000 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, nhờ tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ, cổ phiếu NAB tiếp tục lọt vào các rổ chỉ số uy tín, là minh chứng cho những nỗ lực phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả của Nam A Bank.

Cụ thể, trong kỳ cơ cấu danh mục đầu tư vào tháng 9, quỹ ETF Fubon đã chính thức thêm mới cổ phiếu NAB. Trước đó, cổ phiếu NAB còn được tổ chức Morgan Stanley Capital International (MSCI) thêm vào danh mục MSCI Frontier Market Index trong kỳ đánh giá định kỳ tháng 8/2024.

Tiên phong triển khai, vận hành báo cáo chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế

Nam A Bank là một trong những ngân hàng tiên phong và chủ động áp dụng mô hình quản trị rủi ro theo quy định của NHNN và chuẩn mực quốc tế từ sớm như: Basel III, Basel Reform, Basel II nâng cao… Mới đây nhất, Ngân hàng này cũng đã hoàn thành báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế (IFRS).

Việc tiên phong triển khai áp dụng các thông lệ quốc tế trên sẽ giúp Nam A Bank nâng cao công tác quản trị rủi ro và quản trị tài chính trong hoạt động ngân hàng.

Đồng thời, với sự minh bạch và lành mạnh các thông tin báo cáo tài chính khi áp dụng các chuẩn mực quốc tế sẽ góp phần nâng cao uy tín và vị thế của Nam A Bank trên thị trường trong nước và quốc tế.

Nam A Bank – số và xanh tiếp tục là động lực phát triển bền vững
Mới đây, Nam A Bank đã hoàn thành dự án chuyển đổi báo cáo tài chính IFRS.

Phủ sóng mạng lưới

Trong hành trình 32 năm phát triển bền vững, Nam A Bank luôn tuân thủ quy định về quy mô vốn, hệ số đảm bảo an toàn hoạt động, hiệu quả kinh doanh cao. Nam A Bank là một trong số ít ngân hàng liên tục được NHNN cấp phép thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.

Năm 2024, NHNN tiếp tục chấp thuận cho Nam A Bank mở rộng mạng lưới tại các tỉnh thành như: Hà Nội, Hà Nam, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai, Bình Dương.

Song song đó, mạng lưới điểm giao dịch số ONEBANK 365+ tiếp tục được mở rộng tại nhiều địa phương trên cả nước.

Bên cạnh 100 điểm hiện hữu, kế hoạch trong năm 2024 ONEBANK sẽ triển khai mở mới thêm 30 điểm. Hoạt động này sẽ góp phần làm đa dạng các dịch vụ ngân hàng, mang đến sự thuận tiện, đáp ứng kịp thời các nhu cầu tài chính, giao dịch mọi lúc, 365+...

Đến nay, Nam A Bank đã có mặt tại các tỉnh thành trọng điểm trên cả nước với gần 250 điểm kinh doanh, trong đó có gần 150 chi nhánh, phòng giao dịch và 100 điểm giao dịch số ONEBANK 365+. Qua đó đáp ứng nhu cầu giao dịch tài chính – ngân hàng cho hàng triệu khách hàng, kết nối các thành phần kinh tế, đóng góp cho tăng trưởng tại các địa phương trên cả nước.

Nam A Bank – số và xanh tiếp tục là động lực phát triển bền vững
Khách hàng giao dịch tại Nam A Bank

Các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế ghi nhận

Với những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh hiệu quả, minh bạch, năm 2024 Nam A Bank đã được các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế tôn vinh qua hàng loạt giải thưởng.

Cụ thể, Ngân hàng đã nhận giải thưởng như: Ngân hàng tiêu biểu về Tín dụng xanh và ngân hàng bán lẻ tiêu biểu do Diễn đàn ngân hàng bán lẻ Việt Nam 2024 trao tặng; Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2024 và Nơi làm việc có chế độ chăm sóc nhân viên tốt nhất 2024 do HR Asia trao tặng; Điểm giao dịch số tự động ONEBANK nhận giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam (Vietnam Digital Awards) 2024 do Hội truyền thông số Việt Nam trao tặng; Hệ sinh thái sáng tạo nhất Việt Nam 2024 và ứng dụng Open Banking sáng tạo nhất Việt Nam 2024 Do Asian Banking & Finance Magazine bình chọn; Top 10 thương hiệu tiên phong đổi mới sáng tạo do Tạp chí Kinh tế Việt Nam trao tặng; Global Banking and Finance Review (GBAF) vinh danh là Ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất Việt Nam 2024….

Với tầm nhìn chiến lược và mục tiêu phát triển bền vững, Nam A Bank đã có những dấu ấn phát triển mạnh mẽ và sẽ sớm hiện thực hóa chiến lược nằm trong top 15 ngân hàng thương mại mạnh nhất Việt Nam, qua đó đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế đất nước.
Vinh Nguyễn

Đọc thêm

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

(TBTCO) - Theo ông Lương Duy Phước - Giám đốc Phân tích, Công ty Chứng khoán Kafi, việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% sẽ tạo thêm dư địa tăng trưởng tín dụng, hỗ trợ cải thiện kết quả kinh doanh và mở ra cơ hội tái định giá đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng trong giai đoạn tới.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

(TBTCO) - Ngày 22/6/2026, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 25/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trong đó, nổi bật là việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40%, sau chưa đầy 1 tuần công bố dự thảo để lấy ý kiến. Động thái mới được kỳ vọng mở rộng dư địa cấp vốn trung dài hạn cho nền kinh tế.
Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

(TBTCO) - Thanh khoản ngân hàng vẫn chịu sức ép khi tăng trưởng tín dụng liên tục vượt tốc độ huy động vốn, đặc biệt vào các giai đoạn "dồn toa", trong khi huy động không theo kịp. Sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi khách hàng 13 điểm phần trăm sau khoảng 6 năm còn 68%, cùng áp lực cân đối nguồn vốn đòi hỏi phải phát triển mạnh các kênh dẫn vốn trung và dài hạn.
SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

(TBTCO) - Tại lễ trao giải Vietnam Awards 2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được The Asian Banker - tổ chức đánh giá và xếp hạng uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại châu Á - trao tặng giải thưởng “Best Merchant Service (Category Micro-Merchant)”.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,500 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 ▼250K 14,400 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 ▼250K 14,350 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 ▼250K 14,330 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▼140K 14,590 ▼140K
Trang sức 99.99 13,900 ▼140K 14,600 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1312K 14,702 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1312K 14,703 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼16K 1,469 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼16K 147 ▼1339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼16K 1,454 ▲1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼124849K 14,396 ▼131149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▼1200K 109,211 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲80470K 99,032 ▲89020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▼976K 88,853 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67791K 84,927 ▲76341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▼667K 60,788 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Cập nhật: 23/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17776 18050 18634
CAD 18030 18305 18921
CHF 31851 32232 32876
CNY 0 3839 3932
EUR 29402 29623 30704
GBP 34002 34392 35332
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14676 15263
SGD 19784 20066 20642
THB 710 773 826
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,943
JPY 158.49 158.78 167.98
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 17,979 18,044 18,680
CAD 18,225 18,284 18,913
CHF 32,164 32,264 33,133
SGD 19,920 19,982 20,719
CNY - 3,811 3,947
HKD 3,293 3,303 3,433
KRW 15.76 16.44 17.84
THB 756.9 766.25 817.94
NZD 14,652 14,788 15,193
SEK - 2,684 2,772
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,657 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,940.34 - 6,690.03
TWD 750.56 - 907.1
SAR - 6,898.04 7,248.34
KWD - 83,341 88,465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26115 26115 26448
AUD 17964 18064 18989
CAD 18211 18311 19325
CHF 32099 32129 33707
CNY 3820.6 3845.6 3980.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29585 29615 31340
GBP 34323 34373 36125
HKD 0 3355 0
JPY 159.56 160.06 170.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14785 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19947 20077 20803
THB 0 739 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 15200000
SBJ 13000000 13000000 15200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80