Nam A Bank sẽ tăng vốn điều lệ lên hơn 22.500 tỷ đồng, chia cổ tức 20%

Kỳ Phương
Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã Ck: NAB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội không chỉ thông qua các tờ trình về kế hoạch kinh doanh, phương án tăng vốn… mà còn đánh dấu bước chuyển mình quan trọng khi bộ máy nhân sự nhiệm kỳ mới.
aa
Nam A Bank sẽ tăng vốn điều lệ lên hơn 22.500 tỷ đồng, chia cổ tức 20%

Ông Trần Khải Hoàn - Thành viên HĐQT kiêm Quyền Tổng giám đốc Nam A Bank phát biểu tại Đại hội

Nhiều kết quả ấn tượng

Tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2026, phía Nam A Bank cho biết, quy mô tổng tài sản của ngân hàng tăng trưởng mạnh mẽ từ mức hơn 134.000 tỷ đồng (đầu nhiệm kỳ) lên đạt 418.333 tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng 311%, đưa Nam A Bank chính thức lọt vào nhóm 15 ngân hàng lớn nhất hệ thống.

Tổng tiền gửi từ khách hàng đạt hơn 211.000 tỷ đồng, tăng 201%; Dư nợ cho vay đạt hơn 198.000 tỷ đồng, tăng 222%; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 5.254 tỷ đồng, tăng 522% (số liệu tăng trưởng năm 2025 so với năm 2020).

Những kết quả tăng trưởng này cũng được ghi nhận bởi các tổ chức quốc tế. Mới đây, Moody's đã chính thức điều chỉnh triển vọng của Nam A Bank từ mức “ổn định” lên “tích cực”; Fitch Ratings duy trì mức xếp hạng tín nhiệm Nhà phát hành Dài hạn (Long - Term Issuer Default Rating - IDR) của Nam A Bank ở mức “B+”.

Những ghi nhận này phản ánh sự cải thiện rõ rệt về chất lượng tài sản, năng lực quản trị rủi ro cũng như nền tảng tài chính của ngân hàng. Nam A Bank còn khẳng định vai trò tiên phong khi tham gia với tư cách là Nhà đầu tư chiến lược tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh.

ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 Nam A Bank cũng thông qua việc kiện toàn bộ máy lãnh đạo cho nhiệm kỳ mới (2026 – 2031). Các cổ đông đã đồng thuận cao thông qua danh sách 7 thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), trong đó có 2 thành viên độc lập.

Các thành viên HĐQT Nam A Bank nhiệm kỳ mới bao gồm: Ông Trần Ngô Phúc Vũ, ông Trần Ngọc Tâm, bà Võ Thị Tuyết Nga, ông Trần Khải Hoàn, ông Nguyễn Đức Minh Trí, bà Ngô Thị Hồng Vân và ông Phạm Công Tuấn Hạ.

Song song đó, Đại hội cũng đã đồng thuận thông qua 4 thành viên Ban kiểm soát. Sự kết hợp giữa kinh nghiệm quản trị, năng lực điều hành và tầm nhìn chiến lược của đội ngũ lãnh đạo được kỳ vọng sẽ tạo động lực quan trọng để Nam A Bank hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng bền vững trong giai đoạn 5 năm tới.

Trên nền tảng kết quả tích cực của nhiệm kỳ trước, trong năm 2026, Nam A Bank đặt ra các mục tiêu tăng trưởng cao so với kết quả thực hiện của năm 2025. Cụ thể, ngân hàng kỳ vọng lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 6.200 tỷ đồng, tăng 18% so với 2025.

Tổng tài sản dự kiến ở mức 480.000 tỷ đồng, tăng 15%; dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, tổ chức kinh tế ở mức 240.000 tỷ đồng, tăng 21% (mục tiêu này phụ thuộc vào hạn mức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước cấp). Huy động vốn từ cá nhân, tổ chức kinh tế và giấy tờ có giá ở mức 280.000 tỷ đồng, tăng 33% so với năm trước. Tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 2,5%.

Nam A Bank sẽ tăng vốn điều lệ lên hơn 22.500 tỷ đồng, chia cổ tức 20%

Ban chủ tọa Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của Nam A Bank

Tăng vốn điều lệ lên mức hơn 22.500 tỷ đồng, chia cổ tức với tỷ lệ 20%

Một trong những nội dung trọng tâm nhận được sự đồng thuận của cổ đông là phương án tăng vốn điều lệ thêm hơn 5.431 tỷ đồng. Kế hoạch này sẽ được triển khai ngay trong quý II và quý III/2026 thông qua ba hình thức: Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) và chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Trong đó, về phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, ngân hàng dự định phát hành thêm 343,1 triệu cổ phiếu, tương ứng tỷ lệ 20%, giúp vốn điều lệ tăng thêm hơn 3.431 tỷ đồng.

Về phương án ESOP, Nam A Bank dự kiến sẽ phát hành 100 triệu cổ phiếu, giúp vốn điều lệ tăng thêm 1.000 tỷ đồng.

Đối với phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ, Ngân hàng Nam Á dự kiến chào bán 100 triệu cổ phiếu, nhằm củng cố năng lực tài chính và bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Nam A Bank. Giá trị cổ phiếu dự kiến chào bán (theo mệnh giá) là 1.000 tỷ đồng.

Khi hoàn tất các đợt phát hành, vốn điều lệ của Nam A Bank sẽ tăng từ 17.157 tỷ đồng lên hơn 22.588 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung này không chỉ giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, đảm bảo các chỉ số an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế mà còn tạo nguồn lực dồi dào để đầu tư công nghệ, mở rộng mạng lưới chi nhánh và xây dựng cơ sở vật chất hiện đại.

Ngoài ra, đại hội cũng thông qua việc niêm yết trái phiếu (bao gồm trái phiếu nhằm tăng vốn cấp II) được phát hành ra công chúng năm 2026 của Nam A Bank trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc các đợt chào bán.

Các cổ đông cũng đã thông qua chủ trương mở rộng hoạt động thông qua việc thành lập hoặc mua lại các công ty con, công ty liên kết trong các lĩnh vực giàu tiềm năng như chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính và quản lý quỹ.../.

Đồng thời, tiếp tục chấp thuận chủ trương phát triển mạng lưới ra thị trường quốc tế thông qua việc thành lập các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Ngân hàng sẽ thành lập một ngân hàng thành viên 100% vốn trong nước, hoạt động trong khuôn khổ VIFC nhằm triển khai chiến lược phát triển dài hạn và mở rộng hoạt động tài chính.
Kỳ Phương

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80